DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập đồ thị Hóa Học từ đề thi Đại Học cực hay có lời giải (Phần 6)

Bài tập đồ thị Hóa Học từ đề thi Đại Học cực hay có lời giải (Phần 6)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:33
Thời gian làm: 00:43:00

Tổng câu hỏi: 33

Thời gian làm: 00:43:00

N
Câu 1 (0.3đ)

Khi sục từ từ CO vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

 Tỷ lệ a : b là:

  • A.

    4: 5.

  • B.

    5 : 4.

  • C.

    4 : 9

  • D.

    9 : 4

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.3đ)

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

  • A.

    24,1 gam

  • B.

    22,9 gam 

  • C.

    21,4 gam 

  • D.

    24,2 gam

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.3đ)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Ba, BaO, Na, Al2O3 chỉ thu được dung dịch Y và 10,08 lít khí H (đktc). Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Y thu được kết quả như đồ thị

Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây ?

  • A.

    76

  • B.

    75  

  • C.

    73 

  • D.

    78 

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.3đ)

Cho X gam Al tan hoàn toàn dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH- như sau

Giá trị của X

  • A.

    32,4

  • B.

    20,25.

  • C.

    26,1.

  • D.

    27,0.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.3đ)

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch loãng gồm H2SO4 và a mol HC1 được khí. H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch Y gồm KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X. Khối lượng kết tủa (m gam) thu được phụ thuộc vào sơ thể tích dung dịch Y (V lít) được biểu diễn theo đồ thị sau:

  • A.

    0,25

  • B.

    0,20.

  • C.

    0,10

  • D.

    0,15.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.3đ)

Dung dịch X gồm AlCl3 và HCl theo tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Dung dịch Y gồm NaOH và Ba(OH)2. Nhỏ từ từ dung dịch Y vào dung dịch X, số gam kết tủa phụ thuộc số mol OH- được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Giá trị của a là:

  • A.

    2,34.

  • B.

    3,9

  • C.

    4, 68

  • D.

    1,95.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.3đ)

Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phần trăm khi lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là 

  • A.

    41,25%.

  • B.

    68,75%.

  • C.

    55,00%.

  • D.

    82,50%.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.3đ)

Cho 4,86 gam bột Al vào dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của x là 

  • A.

    0,35

  • B.

    0,32. 

  • C.

    0,30

  • D.

    0,36. 

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.3đ)

Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K2O, ZnO vào nước chỉ thu được dung dịch Y trong suốt. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của m là

  • A.

    125,1

  • B.

    106,3.

  • C.

    172,1.

  • D.

    82,8

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.3đ)

Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% quan sát hiện tượng (1); lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan sát (1) và (2) lần lượt là

  • A.

    Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đồng nhất.

  • B.

    Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp

  • C.

    Sủi bọt khí, chất lỏng tách thành hai lớp.

  • D.

    Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng tách thành hai lớp

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.3đ)

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X chứa m gam NaOH và a mol Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của m và a lần lượt là

  • A.

    64 và 1,2.

  • B.

    64 và 0,9

  • C.

    64 và 0,8

  • D.

    32 và 0,9.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.3đ)

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.

Phát biểu nào sau đây sai ? 

  • A.

    Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

  • B.

    Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên

  • C.

    Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa

  • D.

    Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.3đ)

Cho CO2 từ từ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH, ta có kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị dưới đây (số liệu tính theo đơn vị mol): Giá trị của x là

  • A.

    0,12.   

  • B.

    0,10

  • C.

    0,13.  

  • D.

    0,11

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.3đ)

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dưng dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

  • A.

    2 :1

  • B.

    4 : 3.

  • C.

    1:1.

  • D.

    2 : 3.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.3đ)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 vào 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là:

  • A.

    0,5 

  • B.

    1,5

  • C.

    1,0

  • D.

    2,0

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.3đ)

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 – 700C.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng? 

  • A.

    H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng

  • B.

    Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm

  • C.

    Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH

  • D.

    Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.