DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập đồ thị Hóa Học từ đề thi Đại Học cực hay có lời giải (Phần 5)

Bài tập đồ thị Hóa Học từ đề thi Đại Học cực hay có lời giải (Phần 5)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:36
Thời gian làm: 00:46:00

Tổng câu hỏi: 36

Thời gian làm: 00:46:00

T
Câu 1 (0.27đ)

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau

Giá trị của t là:

  • A.

    8878 giây

  • B.

    8299 giây

  • C.

    7720 giây

  • D.

    8685 giây

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.27đ)

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

Ø Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% + 1 ml dung dịch NaOH 10%.

Ø Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

Ø Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.

Nhận định nào sau đây là đúng? 

  • A.

    Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh. 

  • B.

    Phản ứng trên chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH

  • C.

    Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng

  • D.

    Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức xảy ra. 

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.27đ)

Hòa tan hoàn toàn hh X gồm ba chất FeCl3, FeCl2, CuCl2 trong nước thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ. Đồ thị biểu diễn khối lượng dung dịch giảm theo thời gian như sau: Nếu cho NaOH dư vào dung dịch đã điện phân được 10x giây thì thu được 31,5 gam kết tủa. Nếu điện phân dung dịch Y trong thời gian 12x giây giây sau đó cho AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất với:

  • A.

    100 

  • B.

    99 

  • C.

    180 

  • D.

    179 

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.27đ)

 Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước được dung dịch Z. Tiến hành thí nghiệm sau:

Ø Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m1 (gam) kết tủa.

Ø Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m2 (gam) kết tủa.

Ø Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m3 (gam) kết tủa.

Biết m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y có thể là: 

  • A.

    NaNO3, Fe(NO3)2

  • B.

    KCl, Ba(HCO3)2

  • C.

    Ca(HCO3)2, CaCl2

  • D.

    NaCl, FeCl2

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.27đ)

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Giá trị nào sau đây của mmax là đúng?

  • A.

    84,26

  • B.

    88,32

  • C.

    92,49

  • D.

    98,84. 

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.27đ)

Dung dịch X chứa x mol NaOH và y mol Na2ZnO2; dung dịch Y chứa z mol Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2 (trong đó x < 2z). Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch X;

- Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y.

Kết quả 2 thí nghiệm trên được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của y và t lần lượt là

  • A.

    0,075 và 0,10

  • B.

    0,075 và 0,05

  • C.

    0,15 và 0,05

  • D.

    0,15 và 0,10

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.55đ)

Cho 27,68 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2o3 trong dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của x là:

  • A.

    0,88

  • B.

    0,86. 

  • C.

    0,90. 

  • D.

    0,84

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.27đ)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.

(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3.

(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.

(6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4

Số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là 

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.27đ)

Có 4 dung dịch: X (Na2SO4 1M và H2SO4 1M); Y (Na2SO4 1M và Al2(SO4)3 1M); Z (Na2SO4 1M và AlCl3 1M); T (H2SO4 1M và AlCl3 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (a), thu được n1 mol kết tủa.

Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (b), thu được n2 mol kết tủa.

Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (c), thu được n3 mol kết tủa.

Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (d), thu được n4 mol kết tủa.

Biết rằng n1 < n2 < n3 < n4.

Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây? 

  • A.

    X

  • B.

    Y

  • C.

    Z

  • D.

    T

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.27đ)

Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp E gồm một anđehit và một hiđrocacbon (đều mạch hở, có số mol bằng nhau), thu được x mol CO2 và 0,18 mol H2O. Sục x mol CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH, kết quả thu được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 (đun nóng), thu được 10,08 gam kết tủa. Giá trị của m là 

  • A.

    1,26

  • B.

    2,64

  • C.

    3,15. 

  • D.

    7,56

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.27đ)

Dung dịch X gồm Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X thu được kết tủa được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây ? 

  • A.

    82

  • B.

    84

  • C.

    86

  • D.

    88. 

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.27đ)

Hòa tan hoàn toàn hau chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít Z, đun nóng thu được n1 mol khí.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít Z, thu được n2mol khí không màu, hóa nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít Z, thu được n1 mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất X, Y lần lượt là

  • A.

    (NH4)2SO4 và Fe(NO3)2

  • B.

    NH4NO3 và FeCl3

  • C.

    NH4NO3 và FeSO4

  • D.

    NH4Cl và AlCl3

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.27đ)

Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng? 

  • A.

    Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím

  • B.

    Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH

  • C.

    Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit

  • D.

    Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.27đ)

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch gồm HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của kết tủa vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của m là

  • A.

    38,64 

  • B.

    41,65       

  • C.

    40,15 

  • D.

    35,32

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.27đ)

Tiến hành thí nghiệm thuỷ phân etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.

Bước 2: Thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%.

Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun nhẹ trong khoảng 5 phút.

Phát biểu nào sau đây sai? 

  • A.

    Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều trở thành đồng nhất

  • B.

    Mục đích chính của việc lắp ống sinh hàn là để làm lạnh và ngưng hơi, tránh chất hữu cơ bay mất

  • C.

    Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách thành hai lớp. 

  • D.

    Ở bước 3, có thể tiến hành đun cách thuỷ

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.27đ)

Hỗn hợp E gồm một axit đa chức X và một hợp chất hữu cơ tạp chức Y đều có thành phần chứa các nguyên tố C, H, O. Tiến hành ba thí nghiệm với m gam hỗn hợp E:

Thí nghiệm 1: phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag.

Thí nghiệm 2: phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KHCO3 2M.

Thí nghiệm 3: phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 4M, thu được 1 ancol duy nhất Z và hỗn hợp T gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 9 gam, đồng thời thu được 2,24 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng lượng O2 vừa đủ thu được 8,96 lít CO2, nước và muối cacbonat. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ? 

  • A.

    69,5%. 

  • B.

    31,0%. 

  • C.

    69,0 %. 

  • D.

    30,5%. 

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.27đ)

. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 thì khối lượng kết tủa sinh ra được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây? 

  • A.

    0,029. 

  • B.

    0,025

  • C.

    0,019

  • D.

    0,015

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.27đ)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp a (mol) FeCO3 và a (mol) Mg vào dung dịch HCl dư, được V1 (lít) khí.

Thí nghiệm 2: Cho a (mol) Mg vào dung dịch HNO3 dư, được V2 (lít) khí.

Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp a (mol) FeCO3 và a (mol) Mg vào dung dịch HNO3 dư, được V3 (lít) khí.

Biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. So sánh nào sau đây đúng ? 

  • A.

    V1 > V2 > V3

  • B.

    V1 = V3 > V2

  • C.

    V1 > V3 > V2

  • D.

    V1 = V3 < V2

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.