DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 23
ab testing

Bài tập Đại cương về hóa học hữu cơ cực hay có lời giải chi tiết (P4)

Trắc nghiệm hóa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 14-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:33:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Văn Hải

Tổng câu hỏi:

23

Ngày tạo:

01-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt hoàn toàn X trong oxi dư, thu được hỗn hợp Y gồm hơi và khí. Làm lạnh để loại bỏ hơi nước trong Y, thu được hỗn hợp khí Z có thể tích giảm 42,50% so với Y. Tiếp tục dẫn toàn bộ hỗn hợp Z qua dung dịch KOH dư (phản ứng hoàn toàn), thể tích khí thoát ra giảm 52,17% so với Z. Các thể tích được đo ở cùng nhiệt độ, áp suất. Phần trăm khối lượng của hidrocacbon nhỏ hơn trong X

    • A.

      67,16%.

    • B.

      18,52%.

    • C.

      40,54%.

    • D.

      50,56%.

  2. Câu 2

    Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu được 100 ml dung dịch X. Lấy 50 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Mặt khác, khi lấy 50 ml dung dịch X cho từ từ vào 150 ml dung dịch HCl 1M thu được 0,12 mol khí CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là

    • A.

      0,1 và 0,45

    • B.

      0,14 và 0,2

    • C.

      0,12 và 0,3

    • D.

      0,1 và 0,2

  3. Câu 3

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    (a) X + NaOH \(\stackrel{{\mathrm{t}}^{\mathrm{o}}\mathrm{C}}{\to}\phantom{\rule{0ex}{0ex}}\) Y + Z.

    (b) Y + HCl  \(\to\) T + NaCl.

    (c) Y + NaOH \(\stackrel{\mathrm{CaO}, {\mathrm{t}}^{\mathrm{o}}\mathrm{C}}{\to}\) CH4 + Na2CO3.

    (d) Z + A (là hợp chất của cacbon)  T.

    Kết luận nào sau đây sai?

    • A.

      X T đều có một liên kết \(\mathrm{\pi}\) trong phân tử

    • B.

      ZT đều có cùng số H trong phân tử

    • C.

      Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 1,5 mol CO2

    • D.

      Nhiệt độ sôi của Z cao hơn T

  4. Câu 4

    Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 5a. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa hai muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử C và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. Số nguyên tử H có trong X

    • A.

      14

    • B.

      8

    • C.

      12

    • D.

      10

  5. Câu 5

    Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp E gồm CH4, C2H4, C3H6 và C2H2, thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O. Mặt khác, cho 6,192 gam E phản ứng được với tối đa 0,168 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

    • A.

      0,1

    • B.

      0,25

    • C.

      0,2

    • D.

      0,15

  6. Câu 6

    Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.

    • B.

      Trong X có một chất có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.

    • C.

      Phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.

    • D.

      Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.

  7. Câu 7

    Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và propin có tỉ khối so với H2 bằng 14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần dùng V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 3,6 gam nước. Giá trị của V là

    • A.

      3,36

    • B.

      4,48

    • C.

      6,72

    • D.

      2,24

  8. Câu 8

    Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ X (đơn chức) và Y (chứa 3 nhóm chức cùng loại) đều tác dụng với dung dịch NaOH. Để tác dụng hết với m gam A cần vừa đủ 300 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 33,6 gam muối của một axit hữu cơ và 4,6 gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X gần nhất với số nào sau đây?

    • A.

      13.

    • B.

      10.

    • C.

      15.

    • D.

      17.

  9. Câu 9

    Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,2 mol etan, 0,1 mol axetilen và 0,6 mol hiđro. Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z phản ứng tối đa với 8 gam brom trong dung dịch. Giá trị của a là

    • A.

      0,18.

    • B.

      0,16.

    • C.

      0,12.

    • D.

      0,10.

  10. Câu 10

    Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp X

    • A.

      30%.

    • B.

      25%.

    • C.

      35%.

    • D.

      40%.

  11. Câu 11

    Clo hóa ankan X thu được hỗn hợp sản phẩm thế, trong đó có một sản phẩm chứa 55,906% clo về khối lượng. Công thức phân tử của X

    • A.

      CH4

    • B.

      C4H10

    • C.

      C2H6

    • D.

      C3H8

Xem trước