DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập Bất phương trình bậc nhất một ẩn có lời giải

Bài tập Bất phương trình bậc nhất một ẩn có lời giải

Trắc nghiệm toán Thi chuyển cấp

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

T
Câu 1 (0.4đ)
Một chiếc cano đi xuôi dòng theo một khúc sông trong \(3\) giờ và đi ngược dòng trong \(4\) giờ, được \(380km\). Một lần khác cano này xuôi dòng trong \(1\) giờ và ngược dòng trong vòng \(30\) phút được \(85km\). Hãy tính vận tốc của dòng nước (vận tốc thật của cano và vận tốc dòng nước ở hai lần là như nhau).
  • A.
    \(5{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).       
  • B.
    \(3{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).                               
  • C.
    \(2{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).                               
  • D.
    \(2,5{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.4đ)
Một ô tô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn \(10km\) thì đến nơi sớm hơn dự định \(3\) giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ \(10km\) thì đến nơi chậm mất \(5\) giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu.
  • A.
    \(\;40km/h\).              
  • B.
    \(35\;km/h\).            
  • C.
    \(50{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).         
  • D.
    \(60{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.4đ)
Trong một kì thi, hai trường \(A,B\) có tổng cộng \(350\) học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có \(338\) học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường \(A\) có \(97{\rm{\% }}\) và trường \(B\) có \(96{\rm{\% }}\) số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường \(B\) có bao nhiêu học sinh.
  • A.
    \(200\) học sinh.         
  • B.
    \(150\) học sinh.       
  • C.
    \(250\) học sinh.                                 
  • D.
    \(225\) học sinh.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.4đ)
Hai giá sách có \(450\) cuốn. Nếu chuyển \(50\) cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng \(\frac{4}{5}\) số sách giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.
  • A.
    \(150\)cuốn.                
  • B.
    \(300\)cuốn.             
  • C.
    \(200\) cuốn.                               
  • D.
    \(150\) cuốn.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.4đ)
Một tấm bìa hình tam giác có chiều cao bằng \(\frac{1}{4}\) cạnh đáy tương ứng. Nếu tăng chiều cao \(2\,dm\)và giảm cạnh đáy \(2\,\,dm\) thì diện tích tam giác tăng thêm\(2,5\,d{m^2}\). Tính chiều cao và cạnh đáy của tấm bìa lúc ban đầu.
  • A.
    \(1,5\,dm\)và \(6\,dm\).                                   
  • B.
    \(2\,dm\)và \(8\,dm\).                         
  • C.
    \(1\,dm\)và \(4\,dm\).                         
  • D.
    \(3\,dm\)và \(12\,dm\).

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.4đ)
Một hình chữ nhật có chu vi \(300\,cm\). Nếu tăng chiều rộng thêm \(5\,cm\) và giảm chiều dài \(5\,cm\) thì diện tích tăng \(275\,c{m^2}\). Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
  • A.
    \(120\,cm\)và \(30\,cm\).                                 
  • B.
    \(105\,cm\)và \(45\,cm\).
  • C.
    \(70\,cm\)và \(80\,cm\).                       
  • D.
    \(90\,cm\)và \(60\,cm\).

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.4đ)
Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là \(18\). Tổng của số đã cho và số mới tạo thành \(66\). Tổng các chữ số của số đó là:
  • A.
    \(9\).                           
  • B.
    \(8\).                         
  • C.
    \(7\).                                
  • D.
    \(6\).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.4đ)
Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng \(34\,m\). Đường chéo hình chữ nhật dài \(26\,m\). Tính chiều dài mảnh đất hình chữ nhật.
  • A.
    \(24\,m\). 
  • B.
    \(12\,m\). 
  • C.
    \(18\,m\). 
  • D.
    \(20\,m\).

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.4đ)
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \(48\,\,m\). Nếu tăng chiều rộng lên bốn lần và tăng chiều dài lên ba lần thì chu vi của khu vườn sẽ là \(162\,m\). Tìm diện tích của khu vườn ban đầu.
  • A.
    \(24{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {m^2}\).  
  • B.
    \(153{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {m^2}\).     
  • C.
    \(135{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {m^2}\).     
  • D.
    \(14{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {m^2}\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.4đ)
Một khách du lịch đi trên ô tô \(4\) giờ, sau đó đi tiếp bằng tàu hỏa trong \(7\) giờ được quãng đường dài \(640km\). Hỏi vận tốc của tàu hỏa, biết rằng mỗi giờ tàu hỏa đi nhanh hơn ô tô \(5km\)?
  • A.
    \(40{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).     
  • B.
    \(50{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).         
  • C.
    \(60{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).         
  • D.
    \(65{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.4đ)
Hai người đi xe máy xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau \(225km\). Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau \(3\)giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng vận tốc người thứ nhất lớn hơn người thứ hai \(5km/h\)?
  • A.
    \(40{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).     
  • B.
    \(35{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).         
  • C.
    \(45{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).         
  • D.
    \(50{\mkern 1mu} {\rm{km}}/{\rm{h}}\).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.4đ)
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau \(4\) giờ \(48\) phút bể đầy. Nếu vòi I chảy riêng trong \(4\) giờ, vòi II chảy riêng trong \(3\) giờ thì cả hai vòi chảy được \(\frac{3}{4}\) bể. Tính thời gian vòi I một mình đầy bể.
  • A.
    \(6\)giờ.                      
  • B.
    \(8\)giờ.                    
  • C.
    \(10\)giờ.                         
  • D.
    \(12\)giờ.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.