DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lý (Đề số 10)

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
30-10-2024
oClockCircle
00:32:00
calendar

Ngày đăng: 30-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

H

Biên soạn tệp:

Lê Thu Anh Huyền

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

12-09-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Năm 2021, dù đối diện và chịu ảnh hưởng bởi đợt dịch nặng nề nhất từ khi khởi phát, hoạt động xuất khẩu vẫn đạt tăng trưởng ấn tượng. Kim ngạch xuất khẩu cả năm 2021 đạt 336,3 tỉ USD, tăng 19 % so với năm trước. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhóm hàng công nghiệp chế biến tiếp tục là động lực cho tăng trưởng chung của xuất khẩu.

    Tỉ trọng trong tổng kim ngạch của nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản và nông, thuỷ sản giảm.”

    (Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2021, NXB Công thương, 2022, tr.12-13)

    a) Ngoại thương được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu.

  2. Câu 2

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA

    GIAI ĐOẠN 1990 – 2021

    Năm

    Tiêu chí

    1990

    2000

    2010

    2021

    Số dân thành thị (triệu người)

    12,9

    18,7

    26,5

    36,6

    Tỉ lệ dân thành thị (%)

    19,5

    24,1

    30,4

    37,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2022)

    a) Đô thị hoá đang diễn ra khắp cả nước, không gian đô thị được mở rộng.

  3. Câu 3

    Cho bảng số liệu:

    GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC
    NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

    Năm

    Vùng

    2010

    2021

    Đông Nam Bộ

    1 465,9

    4 026,2

    Cả nước

    3 045,6

    13 026,8

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011 và năm 2022)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước từ năm 2010 đến năm 2021 thay đổi theo hướng nào.

  4. Câu 4

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021 (Đơn vị: tấn)

    Vùng

    Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

    TD&MNBB

    159 165

    ĐBSH

    843 682

    BTB&DHNTB

    285 258

    Tây Nguyên

    43 900

    Đông Nam Bộ

    144 183

    ĐBSCL

    3 410 530

    Cả nước

    4 886 718

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Nuôi trồng thuỷ sản ngày càng có vai trò quan trọng.

  5. Câu 5

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Năm 2021, dù đối diện và chịu ảnh hưởng bởi đợt dịch nặng nề nhất từ khi khởi phát, hoạt động xuất khẩu vẫn đạt tăng trưởng ấn tượng. Kim ngạch xuất khẩu cả năm 2021 đạt 336,3 tỉ USD, tăng 19 % so với năm trước. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhóm hàng công nghiệp chế biến tiếp tục là động lực cho tăng trưởng chung của xuất khẩu.

    Tỉ trọng trong tổng kim ngạch của nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản và nông, thuỷ sản giảm.”

    (Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2021, NXB Công thương, 2022, tr.12-13)

    a) Ngoại thương được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu.

  6. Câu 6

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021 (Đơn vị: tấn)

    Vùng

    Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

    TD&MNBB

    159 165

    ĐBSH

    843 682

    BTB&DHNTB

    285 258

    Tây Nguyên

    43 900

    Đông Nam Bộ

    144 183

    ĐBSCL

    3 410 530

    Cả nước

    4 886 718

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Nuôi trồng thuỷ sản ngày càng có vai trò quan trọng.

  7. Câu 7

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Bây giờ, nếu đi từ thung lũng sông Hồng đến biên giới Tây Bắc – Lào, chúng ta sẽ thấy địa hình hết sức phức tạp. Đầu tiên, đấy là dãy núi cao Hoàng Liên Sơn đồ so nằm thành một khối chắc nịch dài 180 km, rộng 30 km, trong đó chỉ có một nơi là hạ thấp xuống đến 1 069 m: đấy là đèo Khau Cọ,...”

    (Nguồn: Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, 2008, tr.76)

    a) Khu vực Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài theo hướng tây nam – đông bắc.

  8. Câu 8

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021 (Đơn vị: tấn)

    Vùng

    Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

    TD&MNBB

    159 165

    ĐBSH

    843 682

    BTB&DHNTB

    285 258

    Tây Nguyên

    43 900

    Đông Nam Bộ

    144 183

    ĐBSCL

    3 410 530

    Cả nước

    4 886 718

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Nuôi trồng thuỷ sản ngày càng có vai trò quan trọng.

  9. Câu 9

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA

    GIAI ĐOẠN 1990 – 2021

    Năm

    Tiêu chí

    1990

    2000

    2010

    2021

    Số dân thành thị (triệu người)

    12,9

    18,7

    26,5

    36,6

    Tỉ lệ dân thành thị (%)

    19,5

    24,1

    30,4

    37,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2022)

    a) Đô thị hoá đang diễn ra khắp cả nước, không gian đô thị được mở rộng.

  10. Câu 10

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA

    GIAI ĐOẠN 1990 – 2021

    Năm

    Tiêu chí

    1990

    2000

    2010

    2021

    Số dân thành thị (triệu người)

    12,9

    18,7

    26,5

    36,6

    Tỉ lệ dân thành thị (%)

    19,5

    24,1

    30,4

    37,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2022)

    a) Đô thị hoá đang diễn ra khắp cả nước, không gian đô thị được mở rộng.

  11. Câu 11

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021 (Đơn vị: tấn)

    Vùng

    Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

    TD&MNBB

    159 165

    ĐBSH

    843 682

    BTB&DHNTB

    285 258

    Tây Nguyên

    43 900

    Đông Nam Bộ

    144 183

    ĐBSCL

    3 410 530

    Cả nước

    4 886 718

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Nuôi trồng thuỷ sản ngày càng có vai trò quan trọng.

Xem trước