DayThemLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 42

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 21-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

T

Biên soạn tệp:

Vũ Ngọc Thủy

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

27-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một khối khí lí tưởng được nung nóng sao cho áp suất của khối khí tăng lên 4 lần, đồng thời thể tích giảm đi 2 lần. Biết lượng khí không thay đổi. Khi đó, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đã thay đổi như thế nào?

    • A.
      Tăng 8 lần. 
    • B.
      Tăng 4 lần. 
    • C.
      Tăng 2 lần. 
    • D.
      Giảm 4 lần.
  2. Câu 2

    Xét lần lượt hai phản ứng sau:

    • Phản ứng 1: \(^{235}_{92}\mathrm{U}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}\rightarrow{}^{143}_{60}\mathrm{Nd}+{}^{90}_{40}\mathrm{Zr}+3\,{}^{1}_{0}\mathrm{n}+8\,{}^{0}_{-1}\mathrm{e}+8\,\bar{\nu}_e+200\ \text{MeV}\).
    Khối lượng của \(^{235}_{92}\mathrm{U}\) được sử dụng trong phản ứng 1 là \(50\ \text{g}\).

    • Phản ứng 2: \(^{1}_{1}\mathrm{H}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}\rightarrow{}^{2}_{1}\mathrm{D}+2{,}23\ \text{MeV}\).
    Khối lượng của \(^{2}_{1}\mathrm{D}\) tạo thành từ phản ứng 2 là \(50\ \text{g}\).

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Phản ứng 1 là phản ứng nhiệt hạch, năng lượng tỏa ra khi sử dụng hết \(50\ \text{g}\ ^{235}_{92}\mathrm{U}\) xấp xỉ bằng \(2{,}56\cdot 10^{25}\ \text{MeV}\).

    • B.

      Phản ứng 2 là phản ứng phân hạch, năng lượng tỏa ra khi thu được \(50\ \text{g}\ ^{2}_{1}\mathrm{D}\) xấp xỉ bằng \(3{,}36\cdot 10^{25}\ \text{MeV}\).

    • C.

      Xét về năng lượng tỏa ra của một phản ứng thì phản ứng nhiệt hạch có giá trị lớn hơn phản ứng phân hạch.

    • D.
      Tổng năng lượng tỏa ra ở phản ứng 2 lớn gấp khoảng \(1{,}3\) lần tổng năng lượng tỏa ra ở phản ứng 1.
  3. Câu 3

    Một đoạn dây dẫn tải điện dài $36{,}0\ \text{m}$, nằm ngang có dòng điện $22{,}0\ \text{A}$ chạy theo chiều từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và có chiều từ Nam lên Bắc với độ lớn $B=0{,}5\times 10^{-4}\ \text{T}$.

    Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tải điện đó lần lượt là

    • A.

      $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.

    • B.

      $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng lên trên.

    • C.

      $19{,}8\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.

    • D.
      $19{,}8\ \text{mN}$ và hướng lên trên.
  4. Câu 4

    Chất phóng xạ chứa đồng vị \(^{24}_{11}\mathrm{Na}\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là \(15\ \text{giờ}\). Một bệnh nhân được tiêm \(5\ \text{mL}\) dược chất chứa hoàn toàn \(^{24}_{11}\mathrm{Na}\) với nồng độ \(1{,}002\cdot 10^{-3}\ \text{mol/L}\). Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là

    • A.

      \(3{,}87\cdot 10^{16}\ \text{Bq}\). 

    • B.

      \(3{,}87\cdot 10^{13}\ \text{Bq}\). 

    • C.

      \(1{,}39\cdot 10^{20}\ \text{Bq}\). 

    • D.
      \(1{,}39\cdot 10^{17}\ \text{Bq}\).
  5. Câu 5

    Một đoạn dây dẫn tải điện dài $36{,}0\ \text{m}$, nằm ngang có dòng điện $22{,}0\ \text{A}$ chạy theo chiều từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và có chiều từ Nam lên Bắc với độ lớn $B=0{,}5\times 10^{-4}\ \text{T}$.

    Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tải điện đó lần lượt là

    • A.

      $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.

    • B.

      $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng lên trên.

    • C.

      $19{,}8\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.

    • D.
      $19{,}8\ \text{mN}$ và hướng lên trên.
  6. Câu 6

    Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở nhiệt độ 0 °C như bảng bên dưới.

    Chất

    Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

    Chất

    Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

    Nhôm

    880

    Đất

    800

    Sắt

    460

    Nước đá

    2100

    Đồng

    380

    Nước

    4180

    Chì

    130

    Rượu

    2500

    Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\ \text{kg}$ rượu tăng thêm $2^\circ\text{C}$ là

    • A.
      5000 J. 
    • B.
      4180 J. 
    • C.
      2500 J. 
    • D.
      1250 J.
  7. Câu 7

    Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở nhiệt độ 0 °C như bảng bên dưới.

    Chất

    Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

    Chất

    Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

    Nhôm

    880

    Đất

    800

    Sắt

    460

    Nước đá

    2100

    Đồng

    380

    Nước

    4180

    Chì

    130

    Rượu

    2500

    Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\ \text{kg}$ rượu tăng thêm $2^\circ\text{C}$ là

    • A.
      5000 J. 
    • B.
      4180 J. 
    • C.
      2500 J. 
    • D.
      1250 J.
  8. Câu 8

    Một UAV (thiết bị bay không người lái) do Tập đoàn Viettel nghiên cứu và sản xuất sử dụng pin sạc có điện áp $24\ \text{V}$ và dung lượng $12\ \text{Ah}$. Trong một lần hoạt động, UAV sử dụng một motor điện để duy trì bay với công suất trung bình $240\ \text{W}$ và hiệu suất $80\%$. Giả sử pin được sạc đầy và toàn bộ năng lượng chỉ dùng cho motor bay. Thời gian tối đa UAV này có thể bay liên tục đến khi hết pin xấp xỉ bằng

    Một UAV (thiết bị bay không người lái) do Tập đoàn Viettel nghiên cứu và sản xuất sử dụng pin sạc có điện áp $24\ \text{V}$ và dung lượng $12\ \text{Ah}$. (ảnh 1)
    • A.
      0,96 giờ. 
    • B.
      1,2 giờ. 
    • C.
      1,5 giờ. 
    • D.
      3,6 giờ.
  9. Câu 9

    Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh có pittông di chuyển được. Người ta truyền cho khối khí một nhiệt lượng 170 J làm nội năng của khối khí tăng thêm 100 J. Khi đó, khối khí đã

    • A.

      nhận một công bằng 270 J.

    • B.

      nhận một công bằng 70 J.

    • C.

      thực hiện một công bằng 70 J.

    • D.
      thực hiện một công bằng 270 J.
  10. Câu 10

    Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song với nhau và cách nhau $4\ \text{cm}$. Điểm $M$ cách dây dẫn mang dòng điện $I_2$ $4\ \text{cm}$ như hình vẽ. Dòng điện chạy qua hai dây dẫn này có cùng cường độ là $5\ \text{A}$, nhưng ngược chiều nhau. Biết độ lớn cảm ứng từ do dòng điện $I$ chạy trong dây dẫn thẳng dài tạo ra tại vị trí cách dây dẫn một khoảng $r$ là $B = 2\cdot 10^{-7}\,\dfrac{I}{r}$, với $B$ tính bằng \textit{tesla} (T), $r$ tính bằng mét (m) và $I$ tính bằng \textit{ampe} (A). Độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại điểm $M$ bằng

    Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song với nhau và cách nhau $4\ \text{cm}$. Điểm $M$ cách dây dẫn mang dòng điện $I_2$ $4\ \text{cm}$ như hình vẽ. (ảnh 1)
    • A.
      $1{,}25\cdot 10^{-7}$ (T). 
    • B.
      $2{,}5\cdot 10^{-5}$ (T). 
    • C.
      $3{,}75\cdot 10^{-5}$ (T). 
    • D.
      $1{,}25\cdot 10^{-5}$ (T).
  11. Câu 11
    Cho các hạt nhân sau: \(^{238}_{92}\mathrm{U}\), \(^{235}_{92}\mathrm{U}\), \(^{23}_{11}\mathrm{Na}\), \(^{197}_{79}\mathrm{Au}\).
    Biết \(m_p = 1.007276\,\mathrm{u}\), \(m_n = 1.008665\,\mathrm{u}\);
    \(m(^{238}\mathrm{U}) = 238.050788\,\mathrm{u}\),
    \(m(^{235}\mathrm{U}) = 234.993422\,\mathrm{u}\),
    \(m(^{23}\mathrm{Na}) = 22.989730\,\mathrm{u}\),
    \(m(^{197}\mathrm{Au}) = 196.966552\,\mathrm{u}\),
    và \(1\,\mathrm{u}c^{2} = 931.5\,\mathrm{MeV}\).

    Thứ tự sắp xếp các hạt nhân nói trên theo mức độ bền vững tăng dần là:

    • A.

      \(^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{238}_{92}\mathrm{U}\).

    • B.

      \(^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au}\).

    • C.

      \(^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au},\ ^{23}_{11}\mathrm{Na}\).

    • D.
      \(^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{79}_{197}\mathrm{Au},\ ^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U}\).
  12. Câu 12

    Một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhưng một số vạch chia trên thân nhiệt kế đã bị mất và không thể quan sát được. Biết khoảng cách từ vạch $0^\circ\text{C}$ đến vạch $50^\circ\text{C}$ trên nhiệt kế là $6{,}25\ \text{cm}$. Khi đo nhiệt độ không khí ngoài trời, thấy mức thủy ngân nằm trong vùng có các vạch chia bị mất và đo được khoảng cách từ vạch $0^\circ\text{C}$ đến mức thủy ngân là $4{,}5\ \text{cm}$. Nhiệt độ không khí ngoài trời khi đó là:

    Một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhưng một số vạch chia trên thân nhiệt kế đã bị mất và không thể quan sát được. (ảnh 1)
    • A.
      41°C. 
    • B.
      36°C. 
    • C.
      40°C. 
    • D.
      33°C.
  13. Câu 13

    Một nhiệt kế thủy ngân có chiều dài của cột thủy ngân là 2 cm khi ở 0°C và 22 cm khi ở 100°C. Biết rằng nhiệt độ đo được $t$ (°C) là hàm bậc nhất theo chiều dài cột thủy ngân $\ell$ (cm). Khi chiều dài cột thủy ngân là 18 cm thì nhiệt độ tương ứng là bao nhiêu °C?

    • A.
      90°C. 
    • B.
      80°C. 
    • C.
      70°C. 
    • D.
      85°C.
  14. Câu 14
    Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh nằm ngang cố định, được đậy kín bằng một pittông có thể chuyển động. Khi khối khí trong xi lanh hấp thụ một nhiệt lượng $400\ \text{J}$, nó giãn nở và đẩy pittông di chuyển đều. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí được biểu diễn bằng một đồ thị $p(V)$ như hình bên dưới. Biết áp suất khí quyển là $p_0 = 10^{5}\ \text{Pa}$, tiết diện của pittông là $S = 50\ \text{cm}^{2}$.

    Trong quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), độ biến thiên nội năng của khối khí bằng

    • A.
      400 J. 
    • B.
      504 J. 
    • C.
      104 J. 
    • D.
      296 J.
  15. Câu 15
    Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh nằm ngang cố định, được đậy kín bằng một pittông có thể chuyển động. Khi khối khí trong xi lanh hấp thụ một nhiệt lượng $400\ \text{J}$, nó giãn nở và đẩy pittông di chuyển đều. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí được biểu diễn bằng một đồ thị $p(V)$ như hình bên dưới. Biết áp suất khí quyển là $p_0 = 10^{5}\ \text{Pa}$, tiết diện của pittông là $S = 50\ \text{cm}^{2}$.

    Trong quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), độ biến thiên nội năng của khối khí bằng

    • A.
      400 J. 
    • B.
      504 J. 
    • C.
      104 J. 
    • D.
      296 J.
  16. Câu 16

    Trong quá trình xây dựng nhà, một anh kỹ sư muốn xác định chính xác hướng Nam – Bắc để đặt cửa chính của ngôi nhà theo phong thủy. Anh sử dụng một chiếc la bàn từ để đo hướng tại vị trí mặt bằng công trình. Giả sử kim la bàn không bị ảnh hưởng bởi bất kì từ trường nào khác ngoài từ trường Trái Đất. Khi kim là bàn ổn định, đầu màu đỏ của kim (cực Bắc – N) chỉ về phía trước mặt anh. Kỹ sư xác định hướng mặt tiền của ngôi nhà là hướng vuông góc về bên phải so với hướng của kim. Mặt tiền của ngôi nhà đó quay về hướng nào?

    Trong quá trình xây dựng nhà, một anh kỹ sư muốn xác định chính xác hướng Nam – Bắc để đặt cửa chính của ngôi nhà theo phong thủy (ảnh 1)
    • A.

      Hướng Nam.                

    • B.

      Hướng Bắc.                 

    • C.

      Hướng Đông.              

    • D.

      Hướng Tây.

  17. Câu 17

    Từ thông F qua khung dây dẫn kín biến đổi theo thời gian t được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung dây dẫn kín có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?

    A graph of a graph

AI-generated content may be incorrect.

    • A.

      Từ t = 0 đến t = t2.                                                 

    • B.

      Từ t = t1 đến t = t2.

    • C.

      Từ t = t2 đến t = t4.                                                 

    • D.

      Từ t = 0 đến t = t1.

  18. Câu 18

    Một sợi dây đồng có đường kính tiết diện $d_1 = 0{,}8\ \text{mm}$, chiều dài $\ell = 100\ \text{m}$, điện trở suất của đồng là $\rho = 1{,}68\cdot 10^{-8}\ \Omega\!\cdot\!\text{m}$. Dây được phủ một lớp sơn cách điện rất mỏng và quấn chặt thành một ống dây hình trụ dài $L$ (m), gồm $N$ vòng dây. Biết cảm ứng từ bên trong ống dây khi có dòng điện $I$ (A) chạy qua được xác định bởi
    \[
    B=\mu_0\,\frac{N}{L}\,I, \qquad \mu_0=4\pi\cdot 10^{-7}\ \text{T·m/A}.
    \]
    Khi đặt vào hai đầu ống dây hiệu điện thế $U=12\ \text{V}$, độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu?

    • A.
      $5{,}63\ \text{mT}$ 
    • B.
      $22{,}52\ \text{mT}$ 
    • C.
      $5{,}63\ \text{T}$ 
    • D.
      $22{,}52\ \text{T}$
Xem trước