DayThemLogo
Câu
1
trên 10
ab testing

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 27

Tự luận lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 31-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:20:00

L

Biên soạn tệp:

Phạm Phượng Linh

Tổng câu hỏi:

10

Ngày tạo:

28-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A như hình bên với AM = 4 cm, AN = 3 cm và có dòng điện cường độ 5 A chạy qua. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ song song với cạnh AN, có hướng như hình vẽ và có độ lớn $B = 3\cdot 10^{-3}$ T. Giữ khung dây cố định. Lực từ tác dụng lên cạnh MN có độ lớn là $x\cdot 10^{-4}$ N. Giá trị của x là bao nhiêu?

    Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A như hình bên với AM = 4 cm, AN = 3 cm và có dòng điện cường độ 5 A chạy qua. (ảnh 1)
  2. Câu 2

    Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $P = 6{,}0 kW$. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $q = 5{,}8\cdot 10^{-2} kg/s$. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là $t_0 = 15^\circ C$. Cho nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.

    a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là $43^\circ C$.
    b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
    c) Công suất điện của bình bị giảm đi 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là$27^\circ C$.
    d) Để nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt bằng thân nhiệt trung bình của con người là $37^\circ$, ta có thể tăng lưu lượng nước chảy qua buồng đốt thêm $0{,}7\cdot 10^{-2} kg/s$.

  3. Câu 3

    Một chai chứa 1 lít nước ngọt, ban đầu ở $30^\circ C$, được đặt vào tủ lạnh có nhiệt độ $5^\circ C$. Biết nhiệt dung riêng của nước ngọt là $4000\ \frac{J}{kg\cdot K}$. Hỏi thời gian (đơn vị giây) cần thiết để làm lạnh chai nước ngọt nếu công suất của tủ lạnh là 100 W và hiệu suất làm lạnh nước ngọt là 80%?

  4. Câu 4

    Một chai thủy tinh chứa khí lý tưởng được bịt kín bằng một nút gỗ có khối lượng 50 g, tiết diện miệng chai $S = 4\ \mathrm{cm^2}$. Ban đầu chai ở $27^\circ C$ và áp suất khí trong chai bằng áp suất khí quyển $p_0 = 10^5\ \mathrm{Pa}$. Bỏ qua trao đổi nhiệt của khí với môi trường.

    Một người nung nóng khí trong chai đến $57^\circ C$ bằng đèn cồn. Khi đó áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa?

  5. Câu 5

    Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn.

    Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn. (ảnh 1)

         a) Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.

         b) Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.

         c) Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng.

         d) Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì

    đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.

  6. Câu 6

    ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ trong các mẫu đá uraninite là một chất phóng xạ, sau nhiều lần phân rã liên tiếp có thể tạo ra hạt nhân ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$. Bỏ qua các hạt nhân sản phẩm trung gian do thời gian sống của chúng rất ngắn, phương trình phóng xạ như sau:
    ${}^{238}_{92}\mathrm{U} \rightarrow {}^{206}_{82}\mathrm{Pb} + x\,\alpha + y\,\beta^-.$
    Khảo sát một mẫu đá uraninite với thành phần ban đầu chỉ gồm ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$. Tỉ lệ khối lượng ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ còn lại và khối lượng ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$ là $0{,}0453$. Chu kì bán rã của ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ là $4{,}5592\cdot 10^{9}\ \text{năm}$. Khối lượng mol của ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ là 238 g/mol, khối lượng mol của ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$ là 206 g/mol.

    Tính giá trị của x + y.

  7. Câu 7

    Năm 1934, hai ông bà Joliot và Curie dùng hạt $\alpha$ bắn phá một lá nhôm và thu được phosphorus với phản ứng
    \[
    {}^{4}_{2}\mathrm{He}+{}^{27}_{13}\mathrm{Al}\rightarrow{}^{30}_{15}\mathrm{P}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}.
    \]
    Điều đặc biệt là hạt nhân ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ sinh ra có tính phóng xạ $\beta^+$. Hạt nhân hoặc nguyên tử ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ được gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo vì không có sẵn trong thiên nhiên. Phosphorus thiên nhiên là đồng vị bền ${}^{31}_{15}\mathrm{P}$. Bằng cách dùng các máy gia tốc (và các lò phản ứng hạt nhân) thực hiện các phản ứng hạt nhân, người ta đã tạo ra hơn 2000 đồng vị phóng xạ, trong khi số đồng vị phóng xạ tự nhiên chỉ có khoảng 325.

    a) Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên nhiều hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo.
    b) Phản ứng tạo ra ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện.
    c) Đồng vị phóng xạ nhân tạo ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm là hạt nhân ${}^{28}_{14}\mathrm{Si}$.
    d) Đồng vị phóng xạ ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu có một mẫu ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ nguyên chất khối lượng 15 g. Khối lượng ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là $1{,}785$ g.

  8. Câu 8

    Một chai thủy tinh chứa khí lý tưởng được bịt kín bằng một nút gỗ có khối lượng 50 g, tiết diện miệng chai $S = 4\ \mathrm{cm^2}$. Ban đầu chai ở $27^\circ C$ và áp suất khí trong chai bằng áp suất khí quyển $p_0 = 10^5\ \mathrm{Pa}$. Bỏ qua trao đổi nhiệt của khí với môi trường.

    Một người nung nóng khí trong chai đến $57^\circ C$ bằng đèn cồn. Khi đó áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa?

  9. Câu 9

    Hình bên là súng phun sơn HVLP (High-Volume, Low-Pressure). Điều chỉnh áp suất khí sao cho phù hợp, thường ở

    Hình bên là súng phun sơn HVLP (High-Volume, Low-Pressure). Điều chỉnh áp suất khí sao cho phù hợp, thường ở  mức p_0 = 2{,}5\ \text{bar} ở nhiệt độ t_0 = 27^\circ C để có thể tạo lớp sơn đều. (ảnh 1)

    mức $p_0 = 2{,}5\ \text{bar}$ ở nhiệt độ $t_0 = 27^\circ C$ để có thể tạo lớp sơn đều. Biết trung bình lượng không khí phun ra là $Q = 200\ \text{lít/phút}$, khối lượng mol của không khí $M = 29\ \text{g/mol}$ (coi không khí là khí lí tưởng), $1\ \text{bar} = 10^{5}\ \text{Pa}, k = 1{,}38\cdot 10^{-23}\ \text{J/K}$.

    a) Súng phun sơn cần nén khí để tạo lực phun mạnh và đồng đều.
    b) Thể tích khí thoát ra trong 1 giây ngay sau khi rời vòi phun là $3{,}33$ lít.
    c) Bơm liên tục 8 phút thì khối lượng khí thoát ra bằng $4453{,}03$ g.
    d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong súng trước khi phun ra là $5{,}59\cdot 10^{-22}\ \text{J}$.

  10. Câu 10

    ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ trong các mẫu đá uraninite là một chất phóng xạ, sau nhiều lần phân rã liên tiếp có thể tạo ra hạt nhân ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$. Bỏ qua các hạt nhân sản phẩm trung gian do thời gian sống của chúng rất ngắn, phương trình phóng xạ như sau:
    ${}^{238}_{92}\mathrm{U} \rightarrow {}^{206}_{82}\mathrm{Pb} + x\,\alpha + y\,\beta^-.$
    Khảo sát một mẫu đá uraninite với thành phần ban đầu chỉ gồm ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$. Tỉ lệ khối lượng ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ còn lại và khối lượng ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$ là $0{,}0453$. Chu kì bán rã của ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ là $4{,}5592\cdot 10^{9}\ \text{năm}$. Khối lượng mol của ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ là 238 g/mol, khối lượng mol của ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$ là 206 g/mol.

    Tính giá trị của x + y.

Xem trước