DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 37)

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 37)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

K
Câu 1 (0.25đ)

Hình vẽ dưới đây mô tả hóa thạch của các sinh vật trong các các tầng đá khác nhau thuộc cùng một khu vực. Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hình vẽ dưới đây mô tả hóa thạch của các sinh vật trong các các tầng đá khác nhau thuộc cùng một khu vực (ảnh 1)

I. Sinh vật A có cấu trúc cơ thể phức tạp hơn so với sinh vật B và C.

II. Sinh vật C có thể sinh ra sinh vật A và sinh vật B.

III. Tất cả những sinh vật này đã tiến hóa cùng một thời điểm.

IV. Sinh vật A tồn tại trước sinh vật B và sinh vật C.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:

  • A.

    Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.

  • B.

    Sự xuất hiện các enzim.

  • C.
    Sự hình thành các côaxecva.
  • D.
    Sự hình thành màng.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Xét một chủng vi khuẩn E.Coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của ôpêron Lac thông qua lượng mARN của các gen cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có lactôzơ và có lactôzơ, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây.

Chủng vi khuẩn E.Coli

Kiểu dại

(I)

(II)

(III)

Số bản sao mARN khi không có lactôzơ

0

100

100

0

Số bản sao mARN khi có lactôzơ

100

100

100

0

Theo lí thuyết, phát biểu sau đây không đúng?

  • A.

    Chủng đột biến (I) đột biến ở gen điều hòa.

  • B.

    Chủng đột biến (II) có thể đột biến ở vùng vận hành của ôpêron Lac.

  • C.

    Chủng (III) có thể đột biến ở vùng khởi động của ôpêron Lac.

  • D.
    Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)
Trong chuỗi thức ăn sau: cỏ → dê → hổ. Hổ được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
  • A.

    Bậc 1.

  • B.
    Bậc 3.
  • C.
    Bậc 2.
  • D.
    Bậc 4.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:

  • A.

    Đường cong chữ J.

  • B.
    Đường cong chữ S.
  • C.
    Giảm dần đều.
  • D.
    Tăng dần đều.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, phát biểu nào sau đây sai?
  • A.

    Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.

  • B.

    Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể trong loài.

  • C.

    Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

  • D.
    Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)
Theo Jacop và Monod, các thành phần cấu tạo của ôpêron Lac gồm những thành phần nào?
  • A.

    Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

  • B.

    Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

  • C.

    Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).

  • D.
    Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)
Xét 1 gen có 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Không xét đến vai trò bố mẹ, hãy cho biết: Để cho thế hệ sau đồng loạt có hình lặn, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
  • A.
    2 phép lai.
  • B.
    3 phép lai.
  • C.
    4 phép lai.
  • D.
    1 phép lai.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Ở một loài động vật, cho con đực (X) lần lượt lai với 3 con cái khác. Quan sát tính trạng màu lông, sau nhiều lứa đẻ, thu được số lượng cá thể tương ứng với các phép lai như sau:

Phép lai

Lông xám

Lông nâu

Lông trắng

1

44

61

15

2

100

68

11

3

18

40

19

Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?

I. Con đực X có kiểu hình lông trắng.

II. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế.

III. Kiểu hình lông nâu được tạo ra từ phép lai 1 có thề do 3 loại kiểu gen quy định.

IV. Cho một con đực lông nâu ở phép lai 2 giao phối với một con cái lông nâu ở phép là 3, thu được đời con có 100% kiểu hình lông nâu có xác suất là 50%.
  • A.
    2.
  • B.
    4.
  • C.
    1.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Để hiểu tác động của một số yếu tố lên thực vật Agrimonia rostellata trong hệ sinh thái rừng, các nhà khoa học đã trồng cây con vào các khu vực thí nghiệm. Quan sát tỷ lệ cây con sống sót, sinh trưởng khi có thảm thực vật bản địa hoặc không phải thực vật bản địa; có hoặc không có ốc sên, mật độ giun đất thấp hoặc cao. Kết quả được thể hiện trong hình dưới đây.

Để hiểu tác động của một số yếu tố lên thực vật Agrimonia rostellata  (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loại trừ ốc sên có tác động làm tăng khả năng sống sót của Agrimonia rostellata trong điều kiện có mật độ giun đất cao.

II. Tác động của ốc sên không phụ thuộc vào các yếu tố tác động khác.

III. Giun đất làm tăng tỷ lệ sống sót của Agrimonia rostellata.

IV. Thực vật không phải bản địa và ốc sên cùng làm giảm khả năng sống sót của cây con.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)
Tỷ lệ ADN trong tế bào của người nam giới xuất phát từ bố, mẹ như thế nào?
  • A.

    ADN từ bố nhiều hơn từ mẹ một chút.

  • B.

    ADN từ mẹ nhiều hơn từ bố một chút.

  • C.

    Tỷ lệ bằng nhau ở cả bố và mẹ.

  • D.
    Tùy vào việc người đàn ông này nhận nhiễm sắc thể giới tính nào của bố.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

  • A.

    Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

  • B.

    Đảo đoạn.

  • C.
    Mất đoạn.
  • D.
    Lặp đoạn.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.

II. Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 75%.

IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được đời con có 18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn.
  • A.
    1.
  • B.
    4.
  • C.
    2.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Một nhà nghiên cứu đã nghiên cứu 10 cặp chim trưởng thành trong mùa sinh sản. Đối với mỗi cặp anh ta đều ghi lại chiều dài thân của con đực và con cái cũng như ngày chúng làm tổ (Bảng 1).

Bảng 1. Chiều dài cơ thể con đực và cái, và ngày chúng làm tổ từ 10 cặp chim (từ A tới J)

A

B

C

D

E

F

G

H

I

J

Chiều dài thân con cái (cm)

26.4

27.8

25.1

25.0

27,0

28.1

25.5

25.9

28.3

27.4

Chiều dài thân con đực (cm)

28.3

28.4

28.9

29.0

27.9

30.2

29.6

27.4

29.7

30.5

Ngày làm tổ (tháng/ngày)

6/5

3/5

4/5

28/4

1/5

27/4

29/4

2/5

1/5

26/4

Dựa vào các số liệu đã cho ở bảng 1, chiều dài thân trung bình của các con cái là 26,65 cm; và của con đực là 28,99 cm. So với chiều dài thân trung bình của con cái là 26,10 cm và của con đực là 27,60 cm ở quần thể các con trưởng thành (bao gồm cả các con đang sinh sản và không sinh sản) có 30 cá thể chim trong một khu vực nghiên cứu. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tất cả con đực loài này đều lớn hơn con cái.

II. Các con cái có xu hướng giao phối với con đực lớn hơn chúng.

III. Chiều dài thân con đực không ảnh hưởng tới sự lựa chọn bạn tình của con cái.

IV. Ngày làm tổ có liên quan đến chiều dài thân của con đực.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Loại enzyme nào sau đây có khả năng tháo xoắn một đoạn phân tử ADN?

  • A.
    Amylaza.
  • B.
    ARN polymeraza.
  • C.
    Ligaza.
  • D.
    Recstrictaza.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật ý nào sau đây sai?
  • A.

    Giải phóng năng lượng ATP.

  • B.

    Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.

  • C.
    Tạo các sản phẩm trung gian.
  • D.
    Tổng hợp các chất hữu cơ.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài cây thuộc nhóm ưa bóng có đặc điểm là

  • A.

    phiến lá mỏng.

  • B.
    Phiến lá dày.
  • C.
    Lá luôn xếp nghiêng.
  • D.
    Điều tiết thoát hơi nước tốt.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)
Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
  • A.
    Bồ câu.
  • B.
    Cá chép.
  • C.
    Thỏ.
  • D.
    Ếch.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Cho hình bên và các phát biểu sau đây:

Cho hình bên và các phát biểu sau đây (ảnh 1)

I. Hình bên vừa có dạng đột biến lệch bội vừa có dạng đột biến đa bôi.

II. Dạng G là dạng đột biến đa bội chẵn.

III. Bộ nhiễm sắc thể của dạng E là 2n = 4.

IV. Trong các dạng đột biến lệch bội bên thì liên quan nhiều nhất đến 1 cặp NST.

V. Dạng B và G nếu tạo được thành giống thì rất có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.

Số phát biểu sai là:

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.
    0.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)
Khoảng giá trị nào sau đây của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết?
  • A.
    Khoảng thuận lợi.
  • B.
    Giới hạn sinh thái.
  • C.
    Ổ sinh thái.
  • D.
    Khoảng chống chịu.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.