DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 32)

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 32)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

P
Câu 1 (0.25đ)

Theo lí thuyết, ba tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

  • A.
    2.
  • B.
    4.
  • C.
    3.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)
Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm. Phép lai nào sau đây có thể giúp ta phân biệt được tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?
  • A.

    XAXa×XaY.

  • B.
    XAXa×XAY.
  • C.
    XaXa×XAY.
  • D.
    XAXA×XaY.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người (ảnh 1)
  • A.

    Có tối đa 2 kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình của những người bị bệnh.

  • B.

    Những người bị bệnh do tính trạng này nằm trong ti thể và di truyền theo dòng mẹ.

  • C.

    Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen trội quy định bị bệnh.

  • D.
    Có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình bình thường ở cả nam và nữ.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa đỏ, trong đó tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤ 1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là:

  • A.

    (1-\(\frac{15Y}{32}\)) cây hoa đỏ: \(\frac{15Y}{32}\)cây hoa trắng.

  • B.

    (1-\(\frac{3Y}{8}\)) cây hoa đỏ: \(\frac{3Y}{8}\)cây hoa trắng.

  • C.
    (1- \(\frac{Y}{4}\)) cây hoa đỏ: \(\frac{Y}{4}\)cây hoa trắng.
  • D.
    (1- \(\frac{7Y}{16}\)) cây hoa đỏ: \(\frac{7Y}{16}\)cây hoa trắng.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

  • A.

    Những cây Thông Pà Cò tại Vườn quốc gia Xuân Sơn.

  • B.

    Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

  • C.

    Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

  • D.
    Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)
Hiện tượng nào sau đây đề cập về quy luật di truyển theo kiểu tương tác gen?
  • A.

    Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng.

  • B.

    Sự có mặt của hai alen trội nằm trên hai NST khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ.

  • C.

    Ở ruồi giấm, gen quy định cánh ngắn đồng thời quy định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, ấu trùng yếu.

  • D.
    Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau làm tăng sự đa dạng di truyền.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

  • A.

    Đột biến.

  • B.

    Giao phối không ngẫu nhiên.

  • C.
    Di - nhập gen.
  • D.
    Giao phối ngẫu nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=36. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến thể một?
  • A.
    18.
  • B.
    35.
  • C.
    37.
  • D.
    36.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Đột biến cấu trúc NST làm tăng hoặc giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể, thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể.

  • B.

    Tất cả các đột biến số lượng NST đều làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

  • C.

    Đột biến đa bội chủ yếu xảy ra ở thực vật, ít gặp ở động vật do cơ quan sinh sản nằm sâu bên trong cơ thể.

  • D.
    Tất cả các đột biến cấu trúc NST khi xảy ra đều làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)
Ở thực vật, loại tế bào nào sau đây chưa nhiều lục lạp nhất?
  • A.

    Tế bào mô giậu.

  • B.
    Tế bào mô xốp.
  • C.
    Tế bào mạch gỗ.
  • D.
    Tế bào mạch rây.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Biểu đồ nào sau đây thể hiện quần thể đã tăng trưởng và được duy trì ở mức tối đa so với sức chứa cảu môi trường?

Biểu đồ nào sau đây thể hiện quần thể đã tăng trưởng  (ảnh 1)
  • A.

    (A).

  • B.
    (B).
  • C.
    (C).
  • D.
    (D).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Ở một loài thực vật, giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P), xét hai cặp gen: A, a và B, b quy định hai tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp luôn chiếm tỉ lệ 25%.

II. Nếu (P) có kiểu gen giống nhau thì có tối đa 3 phép lai cho F1 có 7 loại kiểu gen.

III. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có tỉ lệ tối thiểu là 50%.

IV. Nếu (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra F1 có 10 loại kiểu gen, 7 loại kiểu gen hoặc 4 loại kiểu gen.

  • A.

    1.

  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Quạ mỏ đỏ là loài chim ăn tạp, phân bố trên đảo và đất liền ở Tây Ban Nha. Nguồn thức ăn của chim trên hai địa điểm được trình bày ở hình bên, trong đó thức ăn động vật không xương sống có nguồn lipit và prôtêin cao, còn thức ăn từ quả, hạt lại giàu cacbohiđrat. Chim non ở đảo thường có lông kém phát triển hơn chim non ở đất liền. Đồ thị (A) dưới đây thể hiện tần suất xuất hiện trong môi trường của các nhóm động vật gồm kiến, côn trùng khác, nhện, động vật chân khớp khác, thằn lằn. Đồ thị (B) thể hiện độ phong phú tương đối của các loại thức ăn của chim non, gồm côn trùng, động vật chân khớp khác, động vật khác, quả, hạt.

Quạ mỏ đỏ là loài chim ăn tạp, phân bố trên đảo và đất liền ở Tây Ban Nha (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Độ phong phú của nguồn thức ăn ở đảo cao hơn độ phong phú của nguồn thức ăn ở đất liền.

II. Côn trùng là loại thức ăn được quạ yêu thích nhất.

III. Tốc độ sinh trưởng của chim ở đất liền thấp hơn và thời gian thế hệ của chim ở đảo dài hơn tốc độ sinh trưởng và thời gian thế hệ của chim ở đảo.

IV. Chim ở đảo có ổ sinh thái rộng hơn chim ở đất liền.

  • A.
    1.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    2.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Trong sản xuất nông nghiệp cần thực hiện tối đa bao nhiêu biện pháp sau đây để tăng năng suất cây trồng?

I. Tưới tiêu hợp lí. II. Kiểm soát sâu bệnh.

III. Trồng cây đúng thời vụ. IV. Tuyển chọn và tạo giống mới có năng suất cao.

  • A.

    1.

  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. Monococcum có bộ NST 2n = 14 AA) lai với loài cỏ dại (T. Speltoides có bộ NST 2n = 14 BB) đã tạo ra con lai số 1. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. Dicoccum). Loài lúa mì (T. Dicoccum) lai với loài lúa mì hoang dại (A. Squarrosa có bộ NST 2n = 14 DD) đã tạo ra con lai con lai số 2. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Khi nói về quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài lúa mì (T. Dicoccum) là thể song nhị bội.

II. Loài lúa mì (T. aestivum) mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

III. loài lúa mì (T. aestivum) có kiểu gen đồng hợp tất cả các gen do có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử.

IV. Con lai số 2 có số lượng NST là 42 và tồn tại thành từng cặp tương đồng.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Hình dưới đây mô tả các dạng đột biến đa bội ở các loài thực vật. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình dưới đây mô tả các dạng đột biến đa bội ở các loài thực vật (ảnh 1)
  • A.

    Hình A mô tả dạng đột biến tự đa bội lẻ.

  • B.

    Hình B mô tả dạng đột biến dị đa bội.

  • C.

    Các dạng đột biến trên đều có khả năng sinh sản hữu tính.

  • D.
    Hình B là dạng đột biến thường cho quả ngọt và không hạt.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch bổ sung của gen, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit:
  • A.

    vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

  • B.

    vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.

  • C.
    vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
  • D.
    vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Biểu đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Biểu đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi. Có bao nhiêu nhận định  (ảnh 1)

I. Sự tăng trường của quần thể loài A luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể loài B.

II. Loài A là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể loài B.

III. Mối quan hệ động vật ăn thịt và con mồi là mối quan hệ 1 chiều, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong thiên nhiên.

IV. Sự tụ họp của con mồi là một trong các biện pháp bảo vệ có hiệu quả trước sự tấn công của vật ăn thịt, đồng thời nhiều động vật ăn thịt lại họp thành bầy để săn bắt mồi hiệu quả hơn.
  • A.

    1.

  • B.
    4.
  • C.
    2.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Đột biến giao tử phát sinh trong giảm phân qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình của thể đột biến.
  • B.

    Đột biến gen đều có hại vì phá vỡ sự thống nhất, hài hòa trong kiểu gen, gây rối loạn quá trình tổng hợp prôtêin.

  • C.

    Trong tế bào, đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được nhân lên và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

  • D.
    Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào cường độ, liều lượng tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào cấu trúc của gen.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Tháp sinh thái nào sau đây có dạng đảo ngược?

  • A.

    Số lượng cỏ và trâu ăn cỏ.

  • B.

    Số lượng vật chủ và vật kí sinh.

  • C.
    Khối lượng sâu và chim ăn sâu.
  • D.
    Năng lượng cỏ và trâu ăn cỏ.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.