DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Thái Phiên, Hải Phòng có đáp án

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Thái Phiên, Hải Phòng có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

L
Câu 1 (0.25đ)

Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?

  • A.
    Nitrathóa
  • B.
    Amônhó
  • C.
    Cốđịnhnitơ.
  • D.
    Phảnnitrathóa.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Ở vườn quốc gia Cát Bà. trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ ha đất rừng. Đây là ví dụ minh hoạ cho đậc trưng nào của quần thể?

  • A.
    Ti lệ giới tính. 
  • B.
    Mật độ cá thể.
  • C.
    Sự phân bố cá thể.
  • D.
    Nhóm tuổi.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Một đột biên ở ADN ti thể gây bệnh cho người (gây chứng mù đột phát ở người lớn). Phát biểu nào sau đây đúng về sự di truyên bệnh này?

  • A.
    Con chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ bố và mẹ đều mang gen đột biến.
  • B.
    Bố bị bệnh thì con chắc chắn bị bệnh.
  • C.
    Bệnh có thể xuất hiện ở cả con trai và con gái khi người mẹ mắc bệnh.
  • D.
    Bệnh chỉ xuất hiện ở nữ.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

  • A.
    Nuôi cấy mô
  • B.
    Lai hữu tính.
  • C.
    Nuôi cấy hạt phấn.
  • D.
    Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào không đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

(2) Có 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

(3) Tỉ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4) Có 256 tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

(5) Tỉ lệ kiểu gen AAbbddee là 1/16

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    5.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Cho các phát biểu sau về các con mỗi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

(2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

(3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

(4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

  • A.
    3
  • B.
    1
  • C.
    2
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080A0, trong đó A = T = 540 nuclêôtit. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là

  • A.
    G = X = 659.
  • B.
    G = X = 658.
  • C.
    G = X = 661.
  • D.
    G = X = 660.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên ?

  • A.
    TAG, GAA, ATA, ATG.
  • B.
    AAG, GTT, TXX, XAA.
  • C.
    AAA, XXA, TAA, TXX.
  • D.
    ATX, TAG, GXA, GAA.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu?

  • A.
    40%
  • B.
    10%
  • C.
    30%
  • D.
    20%

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Các cơ chế di truyền cần có sự tham gia trực tiếp của phân tử ADN là

  • A.
    phiên mã và dịch mã.
  • B.
    nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
  • C.
    nhân đôi ADN và phiên mã. 
  • D.
    nhân đôi ADN và dịch mã.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
  • B.
    Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
  • C.
    Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
  • D.
    Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây?

  • A.
    Quan hệ hỗ trợ.
  • B.
    Kí sinh cùng loài.
  • C.
    Quan hệ cạnh tranh.
  • D.
    Quan hệ cộng sinh.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về tác động của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm tiến hóa hiện đại?

(1) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường sống do đó làm phong phú vốn gen quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi do đó trong môi trường ổn định vốn gen của quần thể không biến đổi.

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó sẽ làm biến đổi tần số các cá thể có kiểu hình khác nhau trong quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

  • A.
    3
  • B.
    2
  • C.
    4
  • D.
    1

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?

  • A.
    AAaBbb.
  • B.
    AaaBbb
  • C.
    AAaBBb
  • D.
    AaaBBb

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
  • B.
    Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
  • C.
    Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
  • D.
    Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

  • A.
    Hỗ trợ cùngloài.
  • B.
    Vậtkísinh.
  • C.
    Vậtăn thịt.
  • D.
    ĐộpH.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?

  • A.
    Trai sông
  • B.
    Ốc sên.
  • C.
    Chim bồ câu.
  • D.
    Châu chấu.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

  • A.
    Đột biến và di - nhập gen.
  • B.

    Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

  • C.
    Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
  • D.
    Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

  • A.
    5'AXX3'.
  • B.
    5'AGX3'.
  • C.
    5'UGA3'.
  • D.
    5'AGG3'.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là: 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng về F1?

I. Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

II. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen ở F1 chiếm 11/80

III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%

IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong quần thể chiếm 32,3%

  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.