DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 30) có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 03-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

C

Biên soạn tệp:

Lê Thế Cường

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

20-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Giả sử 4 chuỗi thức ăn sau đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô nhiễm thuỷ ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinh thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất?

    • A.

      Tảo đơn bào ®® người.

    • B.

      Tảo đơn bào ® động vật phù du ® giáp xác ®® người.

    • C.

      Tảo đơn bào ® động vật phù du ®® người.

    • D.

      Tảo đơn bào ® giáp xác ®® người.

  2. Câu 2

    Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học.

    • B.

      Trong ống tiêu hóa của người vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào.

    • C.

      Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.

    • D.

      Trâu, bò, dê, cừu là các loài thú ăn cỏ có dạ dày 4 túi.

  3. Câu 3

    Ở ruồi giấm, alen A (mắt đỏ) trội hoàn toàn so với alen a (mắt trắng). Locus gen này thuộc vùng không tương đồng của NST X. Phép lai nào sau đây cho đời con có 25% mắt trắng?

    • A.
      XAXA x XAY.
    • B.
      XAXa x XaY.
    • C.
      XAXa x XAY.
    • D.

      XaXa x XAY.

  4. Câu 4

    Liệu pháp gen là phương pháp:

    • A.

      Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.

    • B.

      Loại bỏ ra khỏi cơ thể các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

    • C.

      Sử dụng plasmit làm thể truyền để thay thế các gen bệnh bằng gen lành.

    • D.

      Sử dụng virus làm thể truyền để thay thế các gen bệnh bằng gen lành.

  5. Câu 5

    Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa ở các loài giao phối là

    • A.
      tế bào.
    • B.
      cá thể.
    • C.
      quần thể.
    • D.
      quần xã.
  6. Câu 6

    Trong quần thể, mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể được biểu hiện qua đặc điểm nào?

    • A.
      Mật độ cá thể.
    • B.

      Hiệu quả nhóm.

    • C.
      Tỉ lệ đực – cái.
    • D.

      Kích thước quần thể.

  7. Câu 7

    Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Bằng chứng cho thấy sự tiến hóa của các loài trong sinh giới theo tiến hóa phân li là cơ quan tương đồng.

    • B.

      Bằng chứng nói lên mối quan hệ về nguồn gốc chung giữa các loài là giải phẫu học so sánh, địa lí sinh học, tế bào học, sinh học phân tử.

    • C.

      Mã di truyền có tính thoái hóa là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất giữa các loài.

    • D.

      Hóa thạch là một trong các bằng chứng tiến hóa của sinh vật qua các thời gian địa chất.

  8. Câu 8

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1.

    II.F2 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

    III.Ở F2, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ 2%.

    IV.F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

    • A.
      1.
    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      2.
  9. Câu 9

    Ở một loài thực vật: gen quy định màu hoa có ba alen. Một phép lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa tím, ở thế hệ F1 thu được tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong quần thể loài hoa này có 3 kiểu gen qui định màu hoa đỏ

    II. Chọn một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì ở thế hệ sau có thể xuất hiện hoa trắng.

    III. Chọn một cây hoa đỏ và một cây hoa tím với nhau ở thế hệ sau có thể phân tính với tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

    IV. Trong quần thể loài hoa này có 6 loại kiểu gen qui định màu hoa.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  10. Câu 10

    Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trộilà trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gen giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình trong đó kiểu hình mang 3 tính trặng lặn là . Biết quá trình giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gen trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1

    • A.
      8/33.
    • B.
      5/27.
    • C.
      8/27.
    • D.

      7/33.

  11. Câu 11

    Trong operon Lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose, mối tương tác giữa 2 thành phần nào sau đây không diễn ra?

    • A.
      Protein ức chế – vùng vận hành.
    • B.

      ARN polymeraza – vùng khởi động.

    • C.
      ARN polymeraza – các gen cấu trúc.
    • D.

      Protein ức chế – lactose.

  12. Câu 12

    Khi nói về liên kết gen hoàn toàn, điều nào sau đây sai?

    • A.

      Liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

    • B.

      Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì liên kết càng bền vững.

    • C.

      Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.

    • D.

      Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng.

  13. Câu 13

    Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

    • A.

      chúng sống trong cùng một môi trường.

    • B.

      chúng có chung một nguồn gốc.

    • C.

      chúng sống trong những môi trường giống nhau.

    • D.

      chúng sử dụng chung một loại thức ăn.

  14. Câu 14

    Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

    Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến  (ảnh 1)

    Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.

    (2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

    (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.

    (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.

      4

  15. Câu 15

    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều đuợc di truyền cho đời sau.

    • B.

      Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang gen đột biến trội đuợc gọi là thể đột biến.

    • C.

      Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen

    • D.

      Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

  16. Câu 16

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gen A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gen nếu có mặt cả ba gen trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gen hoặc cả ba gen đều cho hoa màu trắng. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng (P) thụ phấn lần lượt với hai cây:

    Phép lai 1: lai với cây có kiểu gen aabbDD thu được đời con có 50% hoa vàng.

    Phép lai 2: lai với cây có kiểu gen aaBBdd thu được đời con có 25% hoa vàng.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

    (1) Hoa vàng thuần chủng được tạo ra từ hai phép lai trên chiếm 25%.

    (2) Đời con của phép lai 1 có ba kiểu gen quy định cây hoa vàng.

    (3) Cả hai phép lai đều xuất hiện kiểu gen quy định hoa trắng thuần chủng ở đời con.

    (4) Kiểu gen của (P) là AaBBDd.

    (5) Nếu cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn đời con tối đa có 9 kiểu gen.

    (6) Nếu cho ba cây trên giao phấn ngẫu nhiên với nhau tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời sau là 41,67%.

    • A.
      5
    • B.
      4
    • C.
      3
    • D.
      2
  17. Câu 17

    Hai loài sinh vật sống ở hai khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả?

    • A.

      Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau.

    • B.

      Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau.

    • C.

      Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên chọn lọc tự nhiên chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau.

    • D.

      Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau và chọn lọc tự nhiên chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau.

  18. Câu 18

    Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào?

    • A.

      Hàm lượng phêninalanin có trong máu.

    • B.

      Hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.

    • C.

      Khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.

    • D.

      Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

  19. Câu 19

    Trong điều kiện giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến, cơ thể nào sau đây luôn tạo ra 2 loại giao tử?

    • A.
      AaBb.
    • B.
      XDEXde.
    • C.
      XDEY.
    • D.
      XDeXdE.
  20. Câu 20

    Cà độc dược có 2n= 24. Một thể đột biến có một chiếc của cặp NST số I bị mất một đoạn, một chiếc của NST số V bị đảo một đoạn, một chiếc của NST số III bị lặp một đoạn. Trong quá trình giảm phân nếu tất cả các cặp NST đều phân li bình thường và có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen ở đoạn không bị đột biến của cặp NST số I thì tỉ lệ giao tử bình thường không chứa gen hoán vị là bao nhiêu?

    • A.
      5%.
    • B.
      15%.
    • C.
      20%.
    • D.
      10%.
Xem trước