DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Hoàng Diệu Nguyễn Hiền - Phạm Phú Thứ Lương Thế Vinh (Lần 1) có đáp án

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Hoàng Diệu Nguyễn Hiền - Phạm Phú Thứ Lương Thế Vinh (Lần 1) có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

L
Câu 1 (0.25đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb: 0,2AaBb: 0,2Aabb: 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có tối đa 8 kiểu gen.

II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.

III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở f2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

  • A.
    2
  • B.
    1
  • C.
    3
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã như sau:

1. RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu ( khởi đầu phiên mã).

2. RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ 5’

3. RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’5’

4. Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

  • A.
    (2) (3) (1) (4)
  • B.
    (1) (4) (3) (2)
  • C.
    (2) (1) (3) (4)
  • D.
    (1) (2) (3) (4)

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

  • A.
    Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
  • B.
    Thức ăn được tiêu hóa nội bào
  • C.
    Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
  • D.
    Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lac và khi môi trường không có Lactose?

  • A.
    Gen điều hòa (R) tổng hợp protein ức chế.
  • B.
    Các gen cấu trúc Z,Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
  • C.
    Một số phân tử Lactose liên kết với protein ức chế.
  • D.
    RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 alen; alen A quy định hoa đỏ, alen A2 quy định hoa vàng, alen A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng. F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ.

  • A.
    1/2
  • B.
    3/16
  • C.
    5/16
  • D.
    3/24

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

  • A.
    Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
  • B.
    Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
  • C.
    Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thu vào mọi tế bào
  • D.
    Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Ở gà, gen quy định màu lông nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X có hai alen; alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên NST thường có 2 alen; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Phép lai P: ♂ lông vằn, chân thấp thuần chủng x ♀ lông không vằn, chân cao thuần chủng, thu được F1. Cho giao phối với nhau thu được F2. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng về F2?

I. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.

II. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao.

III.Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.

IV. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao.

  • A.
    2
  • B.
    4
  • C.
    3
  • D.
    1

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Ở một loài chim alen A: chân cao; alen a: chân thấp, alen B: lông đuôi dài, alen b: lông đuôi ngắn. Cho chim thuần chân cao, lông đuôi dài giao phối với chim thuần chủng chân thấp, lông đuôi ngắn thu được F1 đồng loạt chân cao, lông đuôi dài. Cho chim mái F1 giao phối với chim trống chân thấp, lông đuôi ngắn thu được F2 như sau: 25% chim trống chân cao, lông đuôi dài: 25% chim trống chân thấp, lông đuôi dài: 25% chim mái chân thấp, lông đuôi ngắn: 25% chim mái chân cao, lông đuôi ngắn. Nếu cho các chim F2 giao phối tự do với nhau thì tỉ lệ chim trống chân cao, lông đuôi dài thu được ở đời lai là:

  • A.
    9/32
  • B.
    9/16
  • C.
    7/16
  • D.
    7/64

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai \(P:\frac{AB}{ab}Dd\times \frac{AB}{ab}Dd\)trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cả thể F1 có kiểu hình lặn về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

  • A.
    16,91%
  • B.
    16,04%
  • C.
    22,43%
  • D.
    27,95%

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Tổ hợp gen đã được chọn cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần đề tạo ra giống thuần chủng.

2. Tạo các dòng thuần chủng có kiểu gen các nhau.

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau và chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

  • A.
    2, 1, 3.
  • B.
    3, 1, 2.
  • C.
    2, 3, 1.
  • D.
    1, 2, 3.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò:

  • A.
    Quy định tổng hợp protein ức chế.
  • B.
    Kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
  • C.
    Quy định tổng hợp enzyme phân phải Lactose.
  • D.
    Khỏi đầu quá trình phiễn của các gen cấu trúc.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm di truyền của gen nằm ngoài nhân?

  • A.
    Gen nằm ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp alen.
  • B.
    Trong quá trình phân bào sự phân chia các gen về tế bào là đồng đều.
  • C.
    Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.
  • D.
    Tính trạng do gen ngoài nhân biểu hiện không đều ở hai giới.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa có 2 dạng đỏ và trắng. Cho cây hoa đỏ lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 trắng: 1 đỏ. Tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi.

  • A.
    1 cặp gen, di truyền theo quy luật phân ly.
  • B.
    2 cặp gen, không alen tương tác bổ sung.
  • C.
    2 cặp gen, di truyền liên kết hoàn toàn.
  • D.
    2 cặp gen không alen, di truyền theo dòng mẹ.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Thứ tự đúng trong quy trình công nghệ nhân bản cừu Đoly.

1. Tách tế bào trứng của cừu số 1 và loại bỏ nhân của tế bào trứng này.

2. Tách tế bào tuyến vú của cừu số 2 và lấy nhân.

3. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng dã bị loại bỏ nhân.

4. Nuôi cấy trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi.

5. Nuôi phôi trong môi trường nhân tạo cho phát triển thành cơ thể trọn vẹn.

6. Cấy phôi vào tử cung con cừu khác để phôi phát triển và sinh nở bình thường.

  • A.
    3,4,5.
  • B.
    1,2,3,4,5.
  • C.
    3,4,6.
  • D.
    1,2,3,4,6.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Lưỡng cư sống được ở nước cạn là vì:

  • A.
    Hô hấp bằng phổi.
  • B.
    Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
  • C.
    Hô hấp bằng da và bằng phổi.
  • D.
    Da luôn khô.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA pol là:

  • A.
    bẻ gãy các liên kết Hidro giữa 2 mạch của phân tử DNA.
  • B.
    tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
  • C.
    nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
  • D.
    Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là gì?

  • A.
    Bất thụ.
  • B.
    Thoái hóa giống.
  • C.
    Siêu trội.
  • D.
    Ưu thế lai.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Phương án chú thích đúng cho các bộ phận ống tiêu hóa của chim là:

Phương án chú thích đúng cho các bộ phận ống tiêu hóa của chim là: (ảnh 1)
  • A.
    1 – Miệng; 2 – Thực quản; 3 – Diều; 4 – Dạ dày tuyến; 5 – Dạ dày cơ; 6 – Ruột; 7 – Hậu môn.
  • B.
    1 – Miệng; 2 – Diều; 3 – Thực quản; 4 – Dạ dày tuyến; 5 – Dạ dày cơ; 6 – Ruột; 7 – Hậu môn.
  • C.
    1 – Miệng; 2 – Diều; 3 – Thực quản; 4 – Dạ dày cơ; 5 – Dạ dày tuyến; 6 – Ruột; 7 – Hậu môn.
  • D.
    1 – Miệng; 2 – Thực quản; 3 – Diều; 4 – Dạ dày cơ; 5 – Dạ dày tuyến; 6 – Ruột; 7 – Hậu môn.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Một gen ở nhân sơ có chiều dai 4080Ao và 3075 liên kết H. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết H. Khi gen đột biến này tự nhân đôi thì số Nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là:

  • A.
    A = T = 524; G = X = 676.
  • B.
    A = T = 676; G = X = 524.
  • C.
    A = T = 526; G = X = 674
  • D.
    A = T = 674; G = X = 526.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

  • A.
    Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
  • B.
    Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đỏng, mở khí khổng.
  • C.
    Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  • D.
    Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.