DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình (Lần 3) có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 22-08-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

L

Biên soạn tệp:

Hồ Kim Như Ly

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

21-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong một khu rừng, một quần thể côn trùng sống trên loài cây M (quần thể M). Do quầnthể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúpchúng ăn được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, qua thời gian dài hình thành nên quần thể mới(quần thể N). Người ta nhận thấy con lai giữa các cá thể của quần thể N với quần thể M có sức sống kém, khôngsinh sản được.

    I. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng cách li sinh thái.

    II. Quần thể N cùng loài với quần thể M.

    III. Thức ăn khác nhau là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đặc điểm của các cá thể trong quần thể N.

    IV. Quần thể M có khả năng phát tán rất rộng.

    V. Giữa các cá thể ở quần thể M và quần thể N đã xảy ra cách ly sau hợp tử.

    Có bao nhiêu nhận định đúng về thông tin trên?

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  2. Câu 2

    Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

    • A.
      Chuyển đoạn nhỏ.
    • B.
      Đột biến gen.
    • C.
      Mất đoạn nhỏ.
    • D.
      Đột biến lệch bội.
  3. Câu 3

    Cho các hiện tượng:

    I. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la bất thụ.

    II. Hạt phấn bưởi không nảy mầm khi nằm trên núm nhụy cam.

    III. Trứng cóc thụ tinh với tinh trùng nhái tạo hợp tử, hợp tử chết ngay.

    IV. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối

    Hiện tượng nào thuộc cách li sinh sản trước hợp tử?

    • A.
      III, IV.
    • B.
      II, III.
    • C.
      I, II.
    • D.
      II, IV.
  4. Câu 4

    Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

    • A.
      sự tiến hoá phân li.
    • B.
      sự tiến hoá đồng quy.
    • C.
      sự tiến hoá song hành.
    • D.
      phản ánh nguồn gốc chung.
  5. Câu 5

    Hai tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen \(Aa\frac{Bd}{bD}\) giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử được tạo ra có 12,5% số giao tử mang 3 alen lặn. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 alen lặn có thể là trường hợp nào sau đây?

    • A.
      50%
    • B.
      37.5%
    • C.
      12.5%
    • D.
      6,25%
  6. Câu 6

    Ở một loài thú, trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có alen A quy định màu lông hung, alen a quy định màu lông đen. Ở những cá thể cái có kiểu gen dị hợp lại biểu hiện màu lông xen kẽ vàng – đen. Nếu không có đột biến xảy ra, theo lý thuyết phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.
      Nếu bố mẹ khác kiểu hình thì một nửa con có lông xen kẽ vàng - đen.
    • B.
      Nếu con có cá thể lông xen kẽ vàng - đen thì có thể bố mẹ đều không có màu lông đen.
    • C.
      Nếu mẹ có lông xen kẽ vàng - đen thì mỗi giới đời con có 2 loại kiểu hình.
    • D.
      Nếu tất cả con đều giống bố hoặc mẹ, thì đời con không có lông xen kẽ.
  7. Câu 7

    Ở một loài động vật, cho biết \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}Y\)mỗi \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d}\times i\) gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau.

    Xét phép lai (P): ♂♀ thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên là 4%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

    I. Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30%.

    II. Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 17%.

    III. Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội.

    IV. Ở giới cái F1, có tối đa 12 kiểu gen dị hợp.

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  8. Câu 8

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb, khi giảm phân cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân còn các diễn biến khác diễn ra bình thường. Tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • A.
      AaBb, O.
    • B.
      AaB, Aab, B, b.
    • C.
      AaB, Aab, O.
    • D.
      AaB, b.
  9. Câu 9

    Người ta nhân giống bò tốt bằng cách lấy tinh trùng của bò đực tốt thụ tinh với trứng của bò cái tốt thu được hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi sau đó được phân cắt thành các tế bào. Các tế bào sau đó hình thành phôi mới hoàn chỉnh. Các phôi sau phân tách sẽ được chuyển vào tử cung của bò cái mang thai hộ. Quy trình được mô tả sơ bộ ở hình dưới đây.

    Người ta nhân giống bò tốt bằng cách lấy tinh trùng của bò đực tốt thụ tinh với trứng của bò cái tốt thu được hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi sau đó được phân cắt thành các tế bào. Các tế bào sau đó hình thành phôi mới hoàn chỉnh. Các phôi sau phân tách sẽ được chuyển vào tử cung của bò cái mang thai hộ. Quy trình được mô tả sơ bộ ở hình dưới đây.    Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai khi nói về về quy trình trên? 	A. Một trong những cơ sở khoa học cho kĩ thuật này là quá trình nguyên phân.  	B. Các bò con sinh ra có đặcđiểm giống hệt bò bố mẹ cho tinh trùng và trứng. 	 	C. Các con bò con được sinh ra có đặc điểm di truyền giống hệt nhau. 	 	D. Các con bò cái mang thai hộ không góp vật chất di truyền vào bò con. (ảnh 1)

    Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai khi nói về về quy trình trên?

    • A.
      Một trong những cơ sở khoa học cho kĩ thuật này là quá trình nguyên phân.
    • B.
      Các bò con sinh ra có đặcđiểm giống hệt bò bố mẹ cho tinh trùng và trứng.
    • C.
      Các con bò con được sinh ra có đặc điểm di truyềngiống hệt nhau.
    • D.
      Các con bò cái mang thai hộ không góp vật chất di truyền vào bò con.
  10. Câu 10

    Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.

    II. Khi môi trường không có đường lactôzơ thì prôtêin ức chế mới được tổng hợp.

    III. Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm bất hoạt prôtêin ức chế.

    IV. Khi môi trường có lactôzơ thì prôtêin ức chế mới có hoạt tính sinh học.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  11. Câu 11

    Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là

    • A.
      gen đa hiệu.
    • B.
      gen lặn.
    • C.
      gen trội
    • D.
      gen đa alen
  12. Câu 12

    Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

    • A.
      0,3 và 0,7
    • B.
      0,8 và 0,2
    • C.
      0,7 và 0,3
    • D.
      0,2 và 0,8
  13. Câu 13

    Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

    • A.
      cá thể.
    • B.
      quần thể.
    • C.
      loài.
    • D.
      phân tử.
  14. Câu 14

    Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2: 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?

    • A.
      Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X.
    • B.
      Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y.
    • C.
      Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y.
    • D.
      Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X.
  15. Câu 15

    Phân tử ADN liên kết với prôtêin (chủ yếu là histon) đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào

    • A.
      xạ khuẩn.
    • B.
      vi khuẩn.
    • C.
      sinh vật nhân thực.
    • D.
      thực khuẩn.
  16. Câu 16

    Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?

    • A.
      AaBb × AaBb.
    • B.
      Aabb × aaBb.
    • C.
      aabb × AaBB.
    • D.
      AaBb × Aabb.
  17. Câu 17

    Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A, a; B,b cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen× Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1. Theo lí thuyết, số cây dị hợp 1 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ:

    • A.
      25%
    • B.
      37,5%.
    • C.
      12,5%
    • D.
      50%
  18. Câu 18

    Một loài thực vật, xét 1 tế bào bị đột biến NST như hình bên. Biết gen A có chiều dài 510 nm và tỉ lệ A/G= 2/3. Gen P có chiều dài 408 nm và số liên kết hidro là 3200, không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    Một loài thực vật, xét 1 tế bào bị đột biến NST như hình bên. Biết gen A có chiều dài 510 nm và tỉ lệ A/G= 2/3. Gen P có chiều dài 408 nm và số liên kết hidro là 3200, không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?   I. Đột biến trên thuộc dạng chuyển đoạn nhiễm sắc thể. II. Nếu tế bào này giảm phân sinh hạt phấn thì tỉ lệ giao tử không đột biến được sinh ra từ tế bào trên chiếm 25%. III. Đột biến dạng này làm thay đổi nhóm gen liên kết. IV. Có thể làm xuất hiện giao tử chứa A = T = 1200, G = X = 1800 về gen A và P. 	A. 1 	B. 2 	C. 3 	D. 4 (ảnh 1)

    I. Đột biến trên thuộc dạng chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

    II. Nếu tế bào này giảm phân sinh hạt phấn thì tỉ lệ giao

    tử không đột biến được sinh ra từ tế bào trên chiếm 25%.

    III. Đột biến dạng này làm thay đổi nhóm gen liên kết.

    IV. Có thể làm xuất hiện giao tử chứa A = T = 1200, G = X = 1800 về gen A và P.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  19. Câu 19

    Ở một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F1. Theo lý thuyết ở F1, số cá thể không thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    • A.
      25%.
    • B.
      87,5%.
    • C.
      12,5%
    • D.
      50%.
  20. Câu 20

    Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

    • A.
      bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
    • B.
      tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
    • C.
      lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
    • D.
      trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Xem trước