DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
(2023) Đề thi thử Sinh học Liên trường THPT Ninh Bình có đáp án

(2023) Đề thi thử Sinh học Liên trường THPT Ninh Bình có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

D
Câu 1 (0.25đ)

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtên không có hoạt tính enzim do vậy chất K không chuyển hóa thành sắc tố, hoa có màu trắng. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen.
  • B.
    Cho giao phấn 2 cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau, đời con có thể xuất hiện hoa vàng.
  • C.
    Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được đời con có 4 loại kiểu hình.
  • D.
    Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa đỏ.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Một cá thể có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\) giảm phân có hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab là

  • A.
    20%.
  • B.
    10%.
  • C.
    40%.
  • D.
    30%.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng enzim

  • A.
    ARN pôlimeraza.
  • B.
    ligaza
  • C.
    ADN pôlimeraza.
  • D.
    restrictaza.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Quần thể sinh vật có đặc trưng nào sau đây?

  • A.
    Tỉ lệ giới tính.
  • B.
    Loài ưu thế.
  • C.
    Loài đặc trưng.
  • D.
    Thành phần loài.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

  • A.
    XMXm × XMY.
  • B.
    XMXM × XMY.
  • C.
    XMXM × XmY.
  • D.
    XMXm × XmY.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

  • A.
    Vi khuẩn phân giải.
  • B.
    Thực vật.
  • C.
    Nấm hoại sinh.
  • D.
    Giun đất.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm

được thiết kế đúng chuẩn quy định. Kết quả thí nghiệm cho thấy giọt nước màu di chuyển về phía bên trái.

Điều này chứng tỏ quá trình hô hấp của hạt nảy mầm

Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Kết quả thí nghiệm cho thấy giọt nước màu di chuyển về phía bên trái. Điều này chứng tỏ quá trình hô hấp của hạt nảy mầm   	A. hấp thụ oxi. 	B. thải khí CO2 	C. tạo năng lượng ATP. 	D. tỏa nhiệt. (ảnh 1)
  • A.
    hấp thụ oxi.
  • B.
    thải khí CO2
  • C.
    tạo năng lượng ATP.
  • D.
    tỏa nhiệt.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
  • B.
    Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
  • C.
    Các loài cùng sống trong một sinh cảnh phải có ổ sinh thái về nhiệt độ giống nhau.
  • D.
    Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Ở người, những bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?

  • A.
    Hội chứng Tớcnơ, hội chứng Đao
  • B.
    Hội chứng mèo kêu, hội chứng Đao.
  • C.
    Bệnh bạch tạng, bệnh ung thư máu ác tính.
  • D.
    Bệnh phêninkêto niệu, hội chứng Tớcnơ.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Ở một loài động vật có vú, cho lai giữa con đực thuần chủng lông trắng, chân thấp với con cái thuần chủng lông đen, chân cao, F1 thu được 100% cá thể lông đen, chân cao. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ:

+ Giới cái: 70% lông đen, chân cao : 5% lông đen, chân thấp : 5% lông vàng, chân cao : 20% lông vàng, chân thấp.

+ Giới đực: 35% lông đen, chân cao : 37,5% lông vàng, chân cao : 2,5% lông trắng, chân cao : 2,5% lông đen, chân thấp : 12,5% lông vàng, chân thấp : 10% lông trắng, chân thấp.

Biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái, gen quy định các tính trạng không nằm trên NST giới tính Y. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu lông di truyền liên kết với giới tính.

II. Có ít nhất 2 cặp gen tác động đến sự hình thành màu lông.

III. Có 5 kiểu gen khác nhau quy định tính trạng lông đen ở loài này.

IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì tỉ lệ cá thể lông đen, chân cao ở đời con là 40%.

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Moocgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

  • A.
    Đậu Hà Lan.
  • B.
    Lúa nước.
  • C.
    Chuột.
  • D.
    Ruồi giấm

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa protein?

  • A.
    Dạ tổ ong.
  • B.
    Dạ múi khế.
  • C.
    Dạ lá sách.
  • D.
    Dạ cỏ.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Tầm gửi lùn mọc bám và hút chất dinh dưỡng từ cây khế để sinh trưởng, đồng thời sự xâm nhập này làm cho cây khế yếu dần. Đây là ví dụ mối quan hệ sinh thái nào?

  • A.
    Cộng sinh.
  • B.
    Ký sinh.
  • C.
    Cạnh tranh.
  • D.
    Hội sinh.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?

  • A.
    Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.
  • B.
    Làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
  • C.
    Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
  • D.
    Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Lừa lại với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

  • A.
    cách li sau hợp tử.
  • B.
    cách li sau hợp tử.
  • C.
    cách li tập tính.
  • D.
    cách li mùa vụ.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

II. Quá trình hình thành loài mới có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

III. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.

IV. Hình thành loài bằng con đường sinh thái chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

  • A.

    3

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Phả hệ bên mô tả một bệnh di truyền ở người do một locus đơn gen chi phối. Biết không có đột biến mới xuất hiện, theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ chưa xác định được chính xác kiểu gen nếu không có các phân tích hóa sinh và phân tử?

Phả hệ bên mô tả một bệnh di truyền ở người do một locus đơn gen chi phối. Biết không có đột biến mới xuất hiện, theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ chưa xác định được chính xác kiểu gen nếu không có các phân tích hóa sinh và phân tử?   	A. 5. 	B. 3. 	C. 8. 	D. 6. (ảnh 1)
  • A.

    5

  • B.

    3

  • C.

    8

  • D.

    6

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Cánh sâu bọ và cánh dơi là các cơ quan tương đồng.
  • B.
    Cánh dơi và tay người là cơ quan tương đồng.
  • C.
    Các cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân ly.
  • D.
    Các cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen \(Aa\frac{BD}{bd}\) giảm phân, trong đó cặp NST chứa cặp gen A, a không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp B, b và D, d phân li bình thường. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể ở một loài thực vật qua 4 thế hệ, thu được bảng số liệu sau:

Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

AA

0,40

0,525

0,5875

0,61875

Aa

0,50

0,25

0,125

0,0625

aa

0,10

0,225

0,2875

0,31875

Biết alen A trội hoàn toàn so với alen a, sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Từ thế hệ F1 đến F4, quần thể không tiến hóa.

II. Ở thế hệ F3, quần thể có tần số alen A=0,3.

III. Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

IV. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ dần các cơ thể có kiểu gen dị hợp.

  • A.

    3

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.