DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2023) Đề thi thử Hóa THPT theo đề minh họa của Bộ Giáo dục có đáp án (Đề 22)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Vũ Phương Hằng

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

25-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ. Công thức của metan là

    • A.
      CH4.
    • B.
      CO2. 
    • C.
      C2H4.
    • D.
      C2H2.
  2. Câu 2

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H2?

    • A.
      AlCl3. 
    • B.
      Al.
    • C.
      Al2O3.
    • D.
      Al(OH)3.
  3. Câu 3

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

        E  +  NaOH\(\stackrel{{t}^{0}}{\to}\)   X  +  Y                           F  +  NaOH  \(\stackrel{{t}^{0}}{\to}\) X +  Z

    Biết E, F đều là hợp chất hữu cơ, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol, ME < MF < 165). Đốt cháy hoàn toàn Y hoặc Z, chỉ thu được Na2CO3 và CO2.

    Cho các phát biểu sau:

        (a) Có một công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.

        (b) Hai chất Y và Z có cùng công thức đơn giản nhất.

        (c) Chất E có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

        (d) 1 mol chất E hoặc F đều tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

        (e) Nhiệt độ sôi của X cao hơn nhiệt độ sôi của HCOOH.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      3

  4. Câu 4

    Cho 0,1 mol axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

    • A.
      22,3. 
    • B.
      19,1.
    • C.
      16,9.
    • D.
      18,5.
  5. Câu 5

    Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh xác định thành phần của chiếc đinh sắt đã bị oxi hóa một phân thành gỉ sắt (Fe2O3.nH2O) theo các bước sau:

    Bước 1: Hòa tan hoàn toàn đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng (dùng gấp đôi lượng phản ứng, giả thiết Fe chỉ phản ứng với axit), thu được 200 ml dung dịch X.

    Bước 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào 5,00 ml dung dịch X, thu được 0,4893 gam kết tủa.

    Bước 3: Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,02M vào 5,00 ml dung dịch X đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 9,00 ml. Giả thiết toàn bộ gỉ sắt tạo ra bám trên đinh sắt. Phần trăm khối lượng đinh sắt đã bị oxi hóa thành gỉ sắt là

    • A.
      10%.
    • B.
      15%.
    • C.
      20%.
    • D.
      25%.
  6. Câu 6

    Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Zn?

    • A.
      Ag.
    • B.
      K. 
    • C.
      Cu. 
    • D.
      Au.
  7. Câu 7

    Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2) và triglixerit Y (CmH2m–10O6) (với n, m là số nguyên). Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E bằng oxi, thu được b mol CO2 và (b – 3a) mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 63,28 gam E cần dùng 220 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

    • A.

      67,32.

    • B.
      66,56.
    • C.
      71,36.
    • D.
      65,84.
  8. Câu 8

    Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là

    • A.
      OHC-CHO.
    • B.
      CH3-CHO.
    • C.
      HCHO.
    • D.
      CH2=CH-CHO.
  9. Câu 9

    Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?

    • A.
      Polibuta-1,3-dien.
    • B.
      Poliacrilonitrin. 
    • C.
      Polietilen.
    • D.
      Poli(vinyl clorua).
  10. Câu 10

    Phát biểu nào sau đây sai?

    • A.
      Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp
    • B.
      Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
    • C.
      Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên. 
    • D.
      Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
  11. Câu 11

    Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2. Giá trị của V là

    • A.
      0,672. 
    • B.
      0,784.  
    • C.
      0,896.
    • D.
      1,120.
  12. Câu 12

    Hỗn hợp gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 1,0 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 26,92 gam hỗn hợp muối F. Cho E tác dụng hết với kim loại Na thu được 0,2 mol H2. Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O, Na2CO3 và 0,2 mol CO2. Khối lượng của Y trong m gam T là

    • A.
      3,65 gam.
    • B.
      5,92 gam.
    • C.
      4,72 gam.
    • D.
      5,84 gam.
  13. Câu 13

    Nhiệt phân hoàn toàn muối NaHCO3 thu được khí nào sau đây?

    • A.
      CH4. 
    • B.
      CO2.
    • C.
      H2.
    • D.
      O2.
  14. Câu 14

    Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

    • A.
      Au.
    • B.
      Ag. 
    • C.
      Cr.
    • D.
      Al.
  15. Câu 15

    Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?

    • A.
      Fructozơ và tinh bột.  
    • B.
      Saccarozơ và xenlulozơ.
    • C.
      Glucozơ và saccarozơ. 
    • D.
      Glucozơ và fructozơ.
  16. Câu 16

    Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là

    • A.
      6,4.
    • B.
      9,6.
    • C.
      12,8.
    • D.
      19,2.
  17. Câu 17

    Số đồng phân este có cùng công thức phân tử C3H4O2 là

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      4

    • D.

      3

  18. Câu 18

    Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4?

    • A.
      Mg.
    • B.
      Fe.
    • C.
      Zn. 
    • D.
      Ag.
  19. Câu 19

    Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

    • A.
      Tinh bột. 
    • B.
      Fructozơ.  
    • C.
      Xenlulozơ.
    • D.
      Saccarozơ.
  20. Câu 20

    Chất nào sau đây là chất béo?

    • A.
      Triolein.
    • B.
      Metyl axetat. 
    • C.
      Xenlulozơ. 
    • D.
      Glixerol.
Xem trước