DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Tự luận tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 1) - Phần 1

Tự luận tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 1) - Phần 1

Tự luận hóa lớp 9

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 00:53:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 00:53:00

N
Câu 1 (0.2đ)

Những công thức hóa học sau đây cho biết những ý gì?

a. Cu.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Xác định nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được khi hòa tan 12,5g CuSO4.5H2O vào 87,5ml nước.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Cho các công thức hóa học sau, hãy sửa lại những công thức viết sai.

MgCl2; KO2; PH2; KCO3; AgNO3

Al(NO3)3; Al2(SO4)3; K2PO4; Zn(OH)2

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

a. Để đốt cháy m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (ở đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,6 gam H2O. Tính m.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

b. Nếu nhúng quỳ tím vào sau khi phản ứng kết thúc, quỳ tím chuyển sang màu gì?

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)
Từ tỉ lệ khối lượng các nguyên tố hiđro và õi, hãy tính tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố tạo thành nước. Tỉ lệ đó có phù hợp với CTHH của nước không?

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

a. Hòa tan 24,4g BaCl2.xH2O vào 175,6g nước thu được dung dịch 10,4%. Tính x.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

d. 4,8g oxi.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)
Trộn 50ml dung dịch HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dung dịch Na(OH)2 0,2M thu được dung dịch A. Cho một ít quỳ tím vào dung dịch A thấy có màu xanh. Thêm từ từ 100ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A thấy quỳ trở lại màu tím. Tính nồng độ x.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

b. Một mol nguyên tử có bao nhiêu phân tử? Lấy ví dụ với 1 mol N2; 1 mol NaCl; 1 mol CaO; 1 mol CaCO3.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

b. Hòa tan 56 lít khí amoniac vào 157,5ml nước.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)
Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96% (d = 1,84 g/ml) để trong đó có chứa 2,45g H2SO4.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Người ta nung 10 tấn đá vôi (canxi cacbonat) CaCO3 phản ứng tạo thành vôi sống (canxi oxit) CaO và khí cacbonic.

a. Tính lượng vôi sống thu được.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Để hòa tan 6,3g Zn thì tiêu tốn hết m (g) dung dịch HCl 30%.

a. Tính khối lượng m của dung dịch HCl đã dùng.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)
Nếu dùng 11,2g Fe và 3,2g S thì sau phản ứng sẽ thu được những chất nào và với khối lượng là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

c. 2 mol NH3 và 2 mol O2.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

b. Có khí cacbonic.

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Hãy giải thích tại sao:

a. Khi nung nóng canxi cacbonat (đá vôi) thấy khối lượng giảm đi.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Khi cho khí hiđro đi qua bột sắt III oxit Fe2O3 nung nóng, người ta thu được sắt theo sơ đồ phản ứng: \({\mathrm{H}}_{2}+{\mathrm{Fe}}_{2}{\mathrm{O}}_{3}\to \mathrm{Fe}+{\mathrm{H}}_{2}\mathrm{O}\)

a. Nếu sau phản ứng, người ta thu được 42g sắt thì khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Khi đốt chát 4,6g một hợp chất bằng oxi thì thu được 8,8g CO2 và 5,4g H2O. Hãy cho biết:

a. Hợp chất do nguyên tố nào tạo nên.

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Xác định công thức phân tử của các chất X, Y, Z biết thành phần phần trăm khối lượng như sau:

a. Chất X chứa 85,71% cacbon và 14,29% hiđro, một lít khí X (đktc) nặng 1,25g.

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

b. Tính thể tích khí cacbonic sinh ra (đktc).

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Hãy cho biết ý nghĩa của phương trình hóa học. Lấy ví dụ minh họa.

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

a. Tính khối lượng của 2,24 lít cacbon (II) oxit (đktc); 5,6 lít khí oxi (đktc).

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

b. Tính khối lượng oxi còn thừa sau phản ứng.

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

c. Et-xăng và nước.

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Hòa tan 3,94 gam BaCO3 bằng 500ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa lượng axit dư.

Chưa có lời giải