DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 72
ab testing

Tự luận ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 9. Sinh thái học có đáp án

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 24-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 01:30:00

L

Biên soạn tệp:

Hoàng Thu Ly

Tổng câu hỏi:

72

Ngày tạo:

24-09-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Nghiên cứu nhằm xác định độ mặn thích hợp lên tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm sú giống được ương. Thí nghiệm gồm 5 điều kiện thí nghiệm với độ mặn 5; 10; 15; 20 và 25 ‰. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần. Rỉ đường được sử dụng, bể ương có thể tích 500 lít và mật độ tôm là 600 con/m3. Trong 30 ngày ương các yếu tố môi trường, và mật độ vi khuẩn ở các độ mặn được thí nghiệm nằm trong khoảng thích hợp cho tôm sinh trưởng và phát triển tốt. Tôm ở độ mặn 15‰ có khối lượng lớn nhất (0,38 ± 0,01 g). Tỉ lệ sống (95,5 ± 2,1%) và năng suất (573 ± 13 con/m3) của tôm cao nhất ở độ mặn 15 ‰. Kết quả cho thấy ương giống tôm sú ở độ mặn từ 10 đến 20 ‰ đều cho kết quả tốt.

    (Nguồn: Châu Tài Tảo, Cao Mỹ Ảnh, Nguyễn Phủ sơn, Trần Ngọc Hải, Lý Văn Khánh, 2020, Ảnh hưởng của độ mặn lên tăng trưởng và tỉ lệ sống của ương giống tôm sú (Penaeus monodon) theo công nghệ biofloc, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 56 Số 5 (2020))

    Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

    a. Độ mặn 15 ‰ là điều kiện tốt để tôm sinh trưởng đạt khối lượng lớn nhất.

  2. Câu 2

    Sơ đồ trong hình vẽ bên minh hoạ cho đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

  3. Câu 3

    Khi khảo sát một quần thể cá tại ba thời điểm, thu được tỉ lệ các nhóm tuổi như bảng bên dưới. Mỗi kết luận sau đây đúng hay sai?

    Thời điểm

    Nhóm tuổi

    I

    II

    III

    Trước sinh sản

    55%

    42%

    20%

    Đang sinh sản

    30%

    43%

    45%

    Sau sinh sản

    15%

    15%

    35%

    a. Tại thời điểm I quần thể có tháp tuổi dạng phát triển.

  4. Câu 4

    Hình vẽ bên mô tả một tháp sinh thái về năng lượng của 4 loài sinh vật trong 1 chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái, các chữ cái A, B, C, D lần lượt là bậc dinh dưỡng của các loài. Khi nói về tháp sinh thái này, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Các cá thể ở bậc dinh dưỡng A nhận năng lượng trực tiếp từ Mặt Trời.

  5. Câu 5

    Ô sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng thuộc một bậc dinh dưỡng kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này, xác định mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.

  6. Câu 6

    Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa 2 loài trùng cỏ: P. caudatum (loài 1) và P. aurelia (loài 2) cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi riêng từng loài trùng cỏ và nuôi chung chúng trong cùng 1 bể nuôi, thu được biểu đồ hình dưới đây.

    Từ các thông tin trên xác định mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Loài trùng cỏ P. caudatum và P. aurelia có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau.

  7. Câu 7

    Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa 2 loài trùng cỏ: P. caudatum (loài 1) và P. aurelia (loài 2) cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi riêng từng loài trùng cỏ và nuôi chung chúng trong cùng 1 bể nuôi, thu được biểu đồ hình dưới đây.

    Từ các thông tin trên xác định mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Loài trùng cỏ P. caudatum và P. aurelia có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau.

  8. Câu 8

    Cho các đặc điểm sau về: giới hạn sinh thái, tác động tổng hợp của nhân tố sinh thái, tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái, tác động qua lại của nhân tố sinh thái, tác động trực tiếp. Có bao nhiêu đặc điểm thể hiện quy luật tác động của nhân tố sinh thái?

  9. Câu 9

    Cho các loài sinh vật: cá chép, giun đất, chim sẻ, nấm da, ếch. Có bao nhiêu loài sống ở một loại môi trường xác định?

  10. Câu 10

    Khi nói về các chu trình sinh địa hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên.

    (2) Tất cả lượng carbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

    (3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrite hoá và vi khuẩn phản nitrate hoá luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây.

    (4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn.

  11. Câu 11

    Năm 2005, ít nhất 10 gấu xăm ở hệ sinh thái Yellowstone bị chết khi tiếp xúc với con người. Ba điều gây nên những cái chết này: va chạm với ô tô, thợ săn (không phải là người săn gấu) bắn khi họ bị gấu cái có con bên cạnh tấn công và các nhà quản lí bảo tồn giết vì gấu tấn công vật nuôi nhiều lần. Để bảo tồn gấu xám ở Yellowstone, những việc làm sau đây đúng hay sai?

    a. Tích cực ngăn cản sự tiếp xúc giữa người và gấu.

  12. Câu 12

    Có bao nhiêu ví dụ sau đây nói về mối quan hệ cộng sinh giữa các loài?

    (1) Trùng roi sống trong ruột mối.

    (2) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu.

    (3) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ.

    (4) Cây tầm gửi sống trên cây mít.

    (5) Giun đũa sống trong ruột người.

  13. Câu 13

    Sơ đồ trong hình vẽ bên minh hoạ cho đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

  14. Câu 14

    Sâu sáp (Galleria mellonella L.) là loài côn trùng được sử dụng phổ biến để làm vật chủ phụ trong nhân nuôi và nghiên cứu các loài thiên địch. Việc nghiên cứu thức ăn nhân tạo để nhân nuôi sâu sáp nhằm tối ưu hoá quá trình nhân nuôi số lượng lớn là rất cần thiết. Ba công thức thức ăn nhân tạo đã được sử dụng để nhân nuôi và đánh giá đặc điểm hình thái, sinh học của sâu sáp. Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 28 °C, độ ẩm 70 %, thời gian chiếu sáng 12 giờ. Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức thức ăn nhân tạo công thức 2 là phù hợp nhất để nhân nuôi sâu sáp. Thời gian phát triển pha ấu trùng sâu sáp khi nuôi bằng công thức 2 là ngắn nhất, trung bình 27,6 ± 4,2 ngày. Trong quá trình thí nghiệm, ấu trùng được nuôi bằng công thức 2 phát triển nhanh, kích thước lớn, ở giai đoạn từ 20 đến 30 ngày tuổi. Khả năng đẻ trứng của thành trùng cái sâu sáp không có sự khác biệt khi nuôi trên ba công thức thức ăn nhân tạo khác nhau, số trứng của thành trùng cái biến động từ 819 đến 1 008,1 trứng/thành trùng cái.

    (Nguồn: Lê Khắc Hoàng, Trần Thị Hoàng Đông, 2023, Đặc điểm hình thái, sinh học của sâu sáp Galleria mellonella L. (Lepidoptera: Pyralidae) nhân nuôi trên thức ăn nhân tạo, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 22(4)).

    Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

    a. Thức ăn nhân tạo có ảnh hưởng đến thời gian phát triển ấu trùng sâu sáp.

  15. Câu 15

    Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

  16. Câu 16

    Cho các yếu tố sau: điều kiện môi trường sống, chu kì mùa, khoảng cách giữa các cá thể, số lần gặp nhau giữa con đực và con cái trong mùa sinh sản. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến mật độ cá thể trong quần thể?

  17. Câu 17

    Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa 2 loài trùng cỏ: P. caudatum (loài 1) và P. aurelia (loài 2) cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi riêng từng loài trùng cỏ và nuôi chung chúng trong cùng 1 bể nuôi, thu được biểu đồ hình dưới đây.

    Từ các thông tin trên xác định mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Loài trùng cỏ P. caudatum và P. aurelia có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau.

  18. Câu 18

    Ô sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng thuộc một bậc dinh dưỡng kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này, xác định mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.

  19. Câu 19

    Theo dõi số lượng cá thể của 1 quần thể động vật trong gần 30 năm, kết quả được mô tả theo hình bên. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

    a. Kích thước tối thiểu của quần thể trên nhỏ hơn hoặc bằng 10 cá thể.

  20. Câu 20

    Ô sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng thuộc một bậc dinh dưỡng kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này, xác định mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.

  21. Câu 21
    Cho các ví dụ sau: Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái; Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn; Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng; Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ; Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá. Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?
  22. Câu 22

    Cho các nhân tố sinh thái: sinh vật ngoại lai, nhiệt độ, ánh sáng, nước, độ pH, nồng độ oxygen, con người. Có bao nhiêu nhân tố là nhân tố vô sinh?

  23. Câu 23

    Khi khảo sát một quần thể cá tại ba thời điểm, thu được tỉ lệ các nhóm tuổi như bảng bên dưới. Mỗi kết luận sau đây đúng hay sai?

    Thời điểm

    Nhóm tuổi

    I

    II

    III

    Trước sinh sản

    55%

    42%

    20%

    Đang sinh sản

    30%

    43%

    45%

    Sau sinh sản

    15%

    15%

    35%

    a. Tại thời điểm I quần thể có tháp tuổi dạng phát triển.

  24. Câu 24

    Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh vật được biểu diễn trong hình bên. Phân tích đồ thị và xác định mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a. Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.

  25. Câu 25

    Có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái sau đây là quan hệ cạnh tranh khác loài?

    (1) Cỏ dại và lúa giành nhau ánh sáng và chất dinh dưỡng.

    (2) Các cây cùng loài mọc thành cụm chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng.

    (3) Khi thiếu thức ăn, nơi ở, các loài động vật doạ nạt nhau làm cho loài yếu hơn phải rời đi.

    (4) Ở một số loài, các cá thể phối hợp cùng nhau săn mồi.

  26. Câu 26

    Sâu sáp (Galleria mellonella L.) là loài côn trùng được sử dụng phổ biến để làm vật chủ phụ trong nhân nuôi và nghiên cứu các loài thiên địch. Việc nghiên cứu thức ăn nhân tạo để nhân nuôi sâu sáp nhằm tối ưu hoá quá trình nhân nuôi số lượng lớn là rất cần thiết. Ba công thức thức ăn nhân tạo đã được sử dụng để nhân nuôi và đánh giá đặc điểm hình thái, sinh học của sâu sáp. Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 28 °C, độ ẩm 70 %, thời gian chiếu sáng 12 giờ. Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức thức ăn nhân tạo công thức 2 là phù hợp nhất để nhân nuôi sâu sáp. Thời gian phát triển pha ấu trùng sâu sáp khi nuôi bằng công thức 2 là ngắn nhất, trung bình 27,6 ± 4,2 ngày. Trong quá trình thí nghiệm, ấu trùng được nuôi bằng công thức 2 phát triển nhanh, kích thước lớn, ở giai đoạn từ 20 đến 30 ngày tuổi. Khả năng đẻ trứng của thành trùng cái sâu sáp không có sự khác biệt khi nuôi trên ba công thức thức ăn nhân tạo khác nhau, số trứng của thành trùng cái biến động từ 819 đến 1 008,1 trứng/thành trùng cái.

    (Nguồn: Lê Khắc Hoàng, Trần Thị Hoàng Đông, 2023, Đặc điểm hình thái, sinh học của sâu sáp Galleria mellonella L. (Lepidoptera: Pyralidae) nhân nuôi trên thức ăn nhân tạo, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 22(4)).

    Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

    a. Thức ăn nhân tạo có ảnh hưởng đến thời gian phát triển ấu trùng sâu sáp.

  27. Câu 27

    Theo dõi số lượng cá thể của 1 quần thể động vật trong gần 30 năm, kết quả được mô tả theo hình bên. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

    a. Kích thước tối thiểu của quần thể trên nhỏ hơn hoặc bằng 10 cá thể.

  28. Câu 28

    Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh vật được biểu diễn trong hình bên. Phân tích đồ thị và xác định mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a. Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.

  29. Câu 29

    .Cho các quá trình sau đây: Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng; Trồng cây rừng lên đồi trọc; thả cá vào ao hồ, đầm lầy; Đổ thuốc sâu, chất độc hoá học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm; Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt. Có bao nhiêu quá trình sẽ gây ra diễn thế sinh thái?

  30. Câu 30

    Năm 2005, ít nhất 10 gấu xăm ở hệ sinh thái Yellowstone bị chết khi tiếp xúc với con người. Ba điều gây nên những cái chết này: va chạm với ô tô, thợ săn (không phải là người săn gấu) bắn khi họ bị gấu cái có con bên cạnh tấn công và các nhà quản lí bảo tồn giết vì gấu tấn công vật nuôi nhiều lần. Để bảo tồn gấu xám ở Yellowstone, những việc làm sau đây đúng hay sai?

    a. Tích cực ngăn cản sự tiếp xúc giữa người và gấu.

  31. Câu 31

    Nghiên cứu biến động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozystron) ở Búng Bình Thiên (tỉnh An Giang) nhằm xác định sự biến động kích cỡ và số lượng, xác định các tham số tăng trưởng làm cơ sở cho việc khai thác và quản lí nguồn lợi thuỷ sản. Nghiên cứu tại Búng Bình Thiên từ tháng 7/2018 – 6/2019 với 12 đợt thu mẫu tương ứng 12 tháng. Dụng cụ thu mẫu có mắt lưới từ 0,5 cm đến 4,5 cm, nhằm thu cá ở các kích cỡ và các tầng nước khác nhau. Mẫu cá được cân (g/cá thể) và đo chiều dài tổng (cm). Kết quả thu được 1 975 cá thể với nhiều kích cỡ khác nhau trong cùng 1 thời điểm, trong đó cá cỡ nhỏ chiếm tỉ lệ cao trong mùa mưa và mùa lũ, trong khi cá kích cỡ lớn chiếm tỉ lệ cao trong mùa khổ tháng 3 – 7. Kết quả cho thấy có 2 đợt bổ sung cá thể trong quần thể là tháng 1 – 2 và tháng 9 do cá đẻ và kết hợp cá từ nước lũ thượng nguồn. Cá thể thu được có chiều dài tổng lớn nhất là 23 cm vào tháng 5, trong khi chiều dài tối đa của loài cá này có thể đạt được là 30 cm, số lượng cá thể có kích cỡ lớn (18 – 23 cm) có rất ít, không bắt gặp cá dài hơn 23,5 cm.

    (Nguồn: Nguyễn Hoàng Huy, Trần Văn Việt, Âu Văn Hoá và Phạm Thanh Liêm, 2021. Biển động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozystron BLEEKER, 1865) ở Búng Bình Thiên, tỉnh An Giang, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Tập 57, Số 1B (2021): 170-176).

    Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

    a. Quần thể cá dảnh có sự biến động về số lượng cá thể theo chu kì.

  32. Câu 32

    Cho các đặc điểm thích nghi của thực vật với điều kiện ánh sáng: sống ở tầng trên của tán rừng, lá nhỏ, lá xếp nghiêng, ít khí khổng, lá thường nằm ngang. Có bao nhiêu đặc điểm phù hợp với cây ưa sáng?

  33. Câu 33

    Giả sử cho 4 loài của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có giới hạn sinh thái cụ thể như sau:

    Loài

    A

    B

    C

    D

    Giới hạn sinh thái

    5,6 °C - 42 °C

    5°C - 36°C

    2 °C - 44 °C

    0°C-31,4 °C

    Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ rộng nhất.

  34. Câu 34

    Sâu sáp (Galleria mellonella L.) là loài côn trùng được sử dụng phổ biến để làm vật chủ phụ trong nhân nuôi và nghiên cứu các loài thiên địch. Việc nghiên cứu thức ăn nhân tạo để nhân nuôi sâu sáp nhằm tối ưu hoá quá trình nhân nuôi số lượng lớn là rất cần thiết. Ba công thức thức ăn nhân tạo đã được sử dụng để nhân nuôi và đánh giá đặc điểm hình thái, sinh học của sâu sáp. Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 28 °C, độ ẩm 70 %, thời gian chiếu sáng 12 giờ. Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức thức ăn nhân tạo công thức 2 là phù hợp nhất để nhân nuôi sâu sáp. Thời gian phát triển pha ấu trùng sâu sáp khi nuôi bằng công thức 2 là ngắn nhất, trung bình 27,6 ± 4,2 ngày. Trong quá trình thí nghiệm, ấu trùng được nuôi bằng công thức 2 phát triển nhanh, kích thước lớn, ở giai đoạn từ 20 đến 30 ngày tuổi. Khả năng đẻ trứng của thành trùng cái sâu sáp không có sự khác biệt khi nuôi trên ba công thức thức ăn nhân tạo khác nhau, số trứng của thành trùng cái biến động từ 819 đến 1 008,1 trứng/thành trùng cái.

    (Nguồn: Lê Khắc Hoàng, Trần Thị Hoàng Đông, 2023, Đặc điểm hình thái, sinh học của sâu sáp Galleria mellonella L. (Lepidoptera: Pyralidae) nhân nuôi trên thức ăn nhân tạo, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 22(4)).

    Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

    a. Thức ăn nhân tạo có ảnh hưởng đến thời gian phát triển ấu trùng sâu sáp.

  35. Câu 35

    Có bao nhiêu mối quan hệ sau đây không gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó.

    (1) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

    (2) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

    (3) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng.

    (4) Loài kiến sống trên cây kiến.

  36. Câu 36

    Hình ảnh sau minh hoạ kiểu phân bố của cá thể trong quần thể:

    Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

    a. Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên.

Xem trước