DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 17
ab testing

Tự luận Địa lí 11 Bài 26 (Đúng sai) có đáp án

Tự luận địa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 21-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:27:00

K

Biên soạn tệp:

Hoàng Trọng Mạnh Kiệt

Tổng câu hỏi:

17

Ngày tạo:

02-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho thông tin sau:

    Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt, miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.

    a) Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới.

    b) Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông.

    c) Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.

    d) Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.

  2. Câu 2

    Cho thông tin sau:

    Trung Quốc là quốc gia có bề dày lịch sử, văn hóa; có nhiều công trình kiến trúc kiệt tác, có nhiều giá trị văn hóa đặc sắc; thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp với nhiều di sản thế giới. Từ năm 1980 trở lại đây, Trung Quốc quan tâm đầu tư quy hoạch tổng thể cho phát triển du lịch.

    a) Trung Quốc có nhiều điều kiện thuận lợi thu hút khách du lịch.

    b)Vạn lý Trường Thành là tài nguyên du lịch tự nhiên đặc biệt của Trung Quốc.

    c) Các hoạt động du lịch phân bố không đều chủ yếu do sự phân bố không đều của tài nguyên du lịch.

    d) Ngành du lịch Trung Quốc phát triển mạnh trong thời gian gần đây do kế hoạch đầu tư và chính sách du lịch hiệu quả.

  3. Câu 3

    Cho thông tin sau: 

    Trung Quốc là quốc gia có số dân đông nhất thế giới tính đến năm 2020, chiếm khoảng 18% dân số thế giới. Do thực hiện chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài nên Trung Quốc có tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh.

    a) Tỉ số giới tính mất cân bằng nghiêm trọng, số Nam nhiều hơn Nữ.

    b) Chính sách dân số một con có tác động lớn tới kinh tế - xã hội Trung Quốc.

    c) Dân cư Trung Quốc phân bố khá đồng đều trên lãnh thổ.

    d) Trung Quốc có mật độ dân số không lớn chủ yếu do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và ngày càng giảm.

  4. Câu 4

    Cho thông tin sau:

    Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram, thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở phía đông bắc.

    a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn.

    b) Than tập trung nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc.

    c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước.

    d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.

  5. Câu 5

    Cho bảng số liệu:

    Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020

    Năm

    1978

    1990

    2000

    2010

    2020

    Số dân (triệu người)

    972,2

    1176,9

    1290,6

    1368,8

    1439,3

    Gia tăng tự nhiên (%)

    1,3

    1,1

    0,7

    0,5

    0,3

    (Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2022)

    a) Số dân Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 467,1 triệu người.

    b) Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc có xu hướng tăng do nới lỏng chính sách dân số một con.

    c) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020.

    d) Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm chủ yếu do thực hiện chính sách dân số triệt để trong thời gian dài.

  6. Câu 6

    Cho bảng số liệu:

    Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020

    Năm

    Tiêu chí

    1990

    2000

    2010

    2020

    Số dân (tỉ người)

    1,17

    1,29

    1,37

    1,43

    Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

    1,82

    0,79

    0,57

    0,39

    (Nguồn: WB, 2022)

    a) Số dân Trung Quốc đông và tăng liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.

    b) Năm 2020 so với năm 1990, tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc tăng 1,43%.

    c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm là kết quả của việc thực hiện chính sách dân số một con trong thời gian dài.

    d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020.

  7. Câu 7

    Cho thông tin sau:

    Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới (tính đến năm 2020) và là nước đang phát triển với tốc độ già hóa dân số nhanh nhất. Già hóa dân số trở thành một trong những mối lo ngại lớn nhất đối với tương lai của Trung Quốc. Năm 2020, dân số của Trung Quốc đạt mốc 1,411 tỷ người. Năm 2020, dân số trong độ tuổi lao động (từ 15 - 59 tuổi) giảm xuống còn 894 triệu người; số lượng người từ 60 tuổi trở lên tăng đến 264 triệu người, chiếm 18,7% dân số, Năm 2022, Trung Quốc bước vào giai đoạn già hóa dân số nghiêm trọng với tỷ lệ người từ độ tuổi 65 tuổi trở lên chiếm trên 14% dân số.

    a) Trung Quốc có quy mô dân số lớn hàng đầu thế giới.

    b) Cơ cấu dân số già khiến Trung Quốc gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội.

    c) Dân cư Trung Quốc phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.

    d) Số người trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng mạnh.

  8. Câu 8

    Cho bảng số liệu:

    Cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020

    (Đơn vị: %)

    Năm

    1990

    2000

    2010

    2020

    Dưới 15 tuổi

    28,6

    24,8

    18,7

    17,0

    Từ 15 đến 64 tuổi

    65,8

    68,4

    73,2

    70,0

    Từ 65 tuổi trở lên

    5,6

    6,8

    8,1

    13,0

    (Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

    a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuồi của Trung Quốc có sự thay đổi trong giai đoạn 1990 - 2020.

    b) Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm nhanh từ năm 1990 đến năm 2010 do kết quả của chính sách dân số triệt để.

    c) Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tăng liên tục và luôn chiếm cao nhất.

    d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020.

Xem trước