DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Vật Lí 12 Mẫu nguyên tử Bo quang phổ nguyên tử Hidro (Đề số 1)

Trắc nghiệm lý lớp 12

Tổng câu hỏi:35
Thời gian làm: 00:45:00

Tổng câu hỏi: 35

Thời gian làm: 00:45:00

D
Câu 1 (0.28đ)

Khi êlectron ở các quỹ đạo bên ngoài chuyển về quỹ đạo K, các nguyên tử hiđrô phát ra các phôtôn mang năng lượng từ 10,2 eV đến 13,6 eV. Lấy\(h = 6,625.{10}^{-34}J.s; c = 3.{10}^{8} m/s; e = 1,6.{10}^{-19} C\). Khi êlectron ở các quỹ đạo bên ngoài chuyển về quỹ đạo L, các nguyên tử hiđrô phát ra các phôtôn trong đó phôtôn có tần số lớn nhất ứng với bước sóng

  • A.

    122 nm.

  • B.

    91,2 nm.

  • C.

    365 nm.

  • D.

    656 nm.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 18 (0.28đ)

Một đám nguyên tử Hy đrô sau khi hấp thụ phô tôn thích hợp thì chuyển lên trạng thái dừng n có bán kính quỹ đạo tăng thêm \(31,8.{10}^{-10} m\) so với ban đầu (biết n < 10). Số bức xạ tối đa đám nguyên tử phát ra sau đó là

  • A.

    21

  • B.

    28.

  • C.

    15.

  • D.

    7.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.28đ)

Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức \({E}_{n}=\frac{-13,6}{{n}^{2}} eV\)(với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng \({\lambda}_{1}\). Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 3 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng \({\lambda}_{2}\). Mối liên hệ giữa hai bước sóng \({\lambda}_{1}\)và \({\lambda}_{2}\)

  • A.

     \(27{\lambda}_{2}=128{\lambda}_{1}\)

  • B.

    \({\lambda}_{2}=5{\lambda}_{1}\)

  • C.

    \(8{\lambda}_{2}=75{\lambda}_{1}\)

  • D.

    \({\lambda}_{2}=4{\lambda}_{1}\)

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.28đ)

Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K có mức năng lượng \({E}_{K}=-13,6 eV\). Bước sóng do nguyên tử phát ra là 0,1218 μm. Mức năng lượng ứng với quỹ đạo L là

  • A.

    3,2 eV

  • B.

    – 4,1 eV 

  • C.

    – 3,4 eV

  • D.

    – 5,6 eV

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.28đ)

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

  • A.

    3

  • B.

    1

  • C.

    6

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.28đ)

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, chuyển động êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều và bán kính quỹ đạo dừng K là \({r}_{0}\). Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có bán kính \({r}_{m}\) đến quỹ đạo dừng có bán kính \({r}_{n}\) thì lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân giảm 16 lần. Biết . Giá trị \({r}_{m}-{r}_{n}\)­­ là 

  • A.

     \(-15{r}_{0}\)

  • B.

    \(-12{r}_{0}\)

  • C.

    \(15{r}_{0}\)

  • D.

    \(12{r}_{0}\)

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.28đ)

Trong nguyên tử Hidro, tổng của bình phương bán kính quỹ đạo thứ n và bình phương bán kính quỹ đạo thứ n + 7 bằng bình phương bán kính quỹ đạo thứ n + 8. Biết bán kính Bo \({r}_{0} = 5,3.{10}^{-11} m\). Coi chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Lực tương tác giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng thứ n gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.

     \(1,6.{10}^{-10 }N\)

  • B.

    \(1,2.{10}^{-10 }N\)

  • C.

    \(1,6.{10}^{-11 }N\)

  • D.

    \(1,2.{10}^{-11 }N\)

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.28đ)

Vạch quang phổ có tần số nhỏ nhất trong dãy Banme là tần số \({f}_{1}\). Vạch quang phổ có tần số nhỏ nhất trong dãy Lai-man là tần số \({f}_{2}\). Vạch quang phổ trong dãy Laiman sát với vạch có tần số \({f}_{2}\) sẽ có tần số bao nhiêu?

  • A.

     \({f}_{2}-{f}_{1}\)

  • B.

     \({f}_{1}{f}_{2}\)

  • C.

     \(\frac{{f}_{1}{f}_{2}}{{f}_{1}+{f}_{2}}.\)

  • D.

    \({f}_{1}+{f}_{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.28đ)

Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng – 13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng – 3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng

  • A.

    10,2 eV

  • B.

    – 10,2 eV

  • C.

    17 eV

  • D.

    4 eV

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.28đ)

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, xem chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Cho\(e = 1,6.{10}^{-19} C\), khối lượng êlectron là \(m = 9,1.{10}^{-31} kg\), bán kính Bo là \({r}_{0} = 5,3.{10}^{-11} m\). Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M có giá trị gần bằng kết quả nào sau đây?

  • A.

      546415 m/s.

  • B.

      2185660 m/s.

  • C.

      728553 m/s. 

  • D.

      1261891 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.28đ)

Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 µm. Lấy J.s, \(c = 3.{10}^{8}m/s và e = 1,6.{10}^{-19} C\). Năng lượng của phôtôn này bằng

  • A.

    1,21 eV

  • B.

    11,2 eV

  • C.

    12,1 eV

  • D.

    121 eV

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.28đ)

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích thứ nhất thì hấp thụ phôtôn chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo của êlectron tăng lên 9 lần. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức \({E}_{n}=-\frac{13,6}{{n}^{2}} eV\)(với n = 1, 2, 3,…). Khi chuyển dời về các trạng thái có năng lượng thấp hơn thì nguyên tử có thể phát ra bức xạ có năng lượng nhỏ nhất xấp xỉ

  • A.

    12,09 eV.

  • B.

    13,22 eV.

  • C.

    0,17 eV.

  • D.

    2,86 eV.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.28đ)

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, chuyển động êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều và bán kính quỹ đạo dừng K là \({r}_{0}\). Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có bán kính \({r}_{m}\) đến quỹ đạo dừng có bán kính \({r}_{n}\)thì lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân giảm 16 lần. Biết \(8{r}_{0}<{r}_{m}+{r}_{n}<35{r}_{0}\). Giá trị\({r}_{m}-{r}_{n}\)­ là 

  • A.

     \(-15{r}_{0}\)

  • B.

    \(-12{r}_{0}\)

  • C.

    \(15{r}_{0}\)

  • D.

    \(12{r}_{0}\)

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.28đ)

Mức năng lượng của nguyên tử hidro có biểu thức \({E}_{n}=-\frac{13,6}{{n}^{2}} eV\). Khi kích thích nguyên tử hidro từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo n bằng năng lượng 2,55 eV, thấy bán kính quỹ đạo tăng 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là

  • A.

     \(1,46.{10}^{-6} m\)

  • B.

    \(4,87.{10}^{-7} m\)

  • C.

    \(9,74.{10}^{-8} m\)

  • D.

    \(1,22.{10}^{-7} m\)

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.28đ)

Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hiđrô, electron chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng K chuyển lên chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ góc đã

  • A.

    tăng 8 lần.

  • B.

    tăng 27 lần

  • C.

    giảm 27 lần

  • D.

    giảm 8 lần.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.28đ)

Theo Bohr, trong nguyên tử hidro electron chuyển động tròn quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện. Chuyển động có hướng các điện tích qua một tiết diện là một dòng điện vì thế chuyển động của electron quanh hạt nhân là các dòng điện  gọi là dòng điện nguyên tử. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo L thì dòng điện nguyên tử có cường độ \({I}_{1}\), khi electron chuyển động trên quỹ đạo N thì dòng điện nguyên tử có cường độ là \({I}_{2}\). Tỉ số \(\frac{{I}_{1}}{{I}_{2}}\) là

  • A.

    0,5

  • B.

    0,125

  • C.

    0,25

  • D.

    0,8

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.28đ)

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là 

  • A.

    \(\frac{F}{16}\)

  • B.

    \(\frac{F}{9}\)

  • C.

    \(\frac{F}{4}\)

  • D.

    \(\frac{F}{25}\)

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.28đ)

Theo tiên đề của Bo, khi electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng \({\lambda}_{21}\), khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng \({\lambda}_{32}\), khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng \({\lambda}_{31}\). Biểu thức xác định \({\lambda}_{31}\) là

  • A.

     \({\lambda}_{31}=\frac{{\lambda}_{32}{\lambda}_{21}}{{\lambda}_{21}-{\lambda}_{32}}\)

  • B.

     \({\lambda}_{31}={\lambda}_{32}-{\lambda}_{21}\)

  • C.

     \({\lambda}_{31}={\lambda}_{32}+{\lambda}_{21}\)

  • D.

     \({\lambda}_{31}=\frac{{\lambda}_{32}{\lambda}_{21}}{{\lambda}_{21}+{\lambda}_{32}}\)

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.28đ)

Năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô được tính bởi \({\text{E}}_{\text{n}}=-\frac{\text{13,6}}{{\text{n}}^{\text{2}}}\text{ eV}\)(với n = 1, 2, …). Khi electron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có bán kính \({r}_{n} = 1,908 nm\) sang quỹ đạo dừng có bán kính nm  thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số

  • A.

     \(7,299.{10}^{14} Hz\)

  • B.

    \(2,566.{10}^{14} Hz\)

  • C.

    \(1,094.{10}^{15} Hz\)

  • D.

    \(1,319.{10}^{16} Hz\)

Chưa có lời giải