DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Vật Lí 11 Điện tích - Điện trường (P1)

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

T
Câu 1 (0.2đ)

Có hai điện tích  \({q}_{1 }= + 2.{10}^{-6}\) (C), \({q}_{2 }= - 2.{10}^{-6}\) (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích \({q}_{1 ,} {q}_{2}\) tác dụng lên điện tích \({q}_{3 }\)là:

  • A.

    F = 14,40 (N)

  • B.

    F = 17,28 (N)

  • C.

    F = 20,36 (N)

  • D.

    F = 28,80 (N)

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Có hai điện tích điểm \({q}_{1}, {q}_{2}\), chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng

  • A.

     \({q}_{1}> 0 và {q}_{2} < 0\)

  • B.

     \({q}_{1}> 0 và {q}_{2} > 0\)

  • C.

     \({q}_{1}. {q}_{2} > 0\)

  • D.

     \({q}_{1}. {q}_{2} < 0\)

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng \({r}_{1} = 2 \left(cm\right)\). Lực đẩy giữa chúng là \({F}_{1} = 1,6.{10}^{-4}\) (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng \({F}_{2} =  2,5.{10}^{-4}\) (N) thì khoảng cách giữa chúng là

  • A.

     \({r}_{2} = 1,6 \left(m\right)\)

  • B.

     \({r}_{2} = 1,6 \left(cm\right)\)

  • C.

     \({r}_{2} = 1,28 \left(m\right)\)

  • D.

    \({r}_{2} = 1,28 \left(cm\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Hai điện tích \({q}_{1} = 5.{10}^{-9}\) (C), \({q}_{2} = - 5.{10}^{-9}\) (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách\({q}_{1}\) 5 (cm), cách \({q}_{2}\) 15 (cm) là

  • A.

    E = 16000 (V/m)

  • B.

    E = 20000 (V/m)

  • C.

    E = 1,600 (V/m)

  • D.

    E = 2,000 (V/m)

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = \(1,6.{10}^{-4}\) (N). Độ lớn của hai điện tích đó là

  • A.

     \({q}_{1} = {q}_{2} = 2,67.{10}^{-9} \left(\mu C\right)\)

  • B.

     \({q}_{1} = {q}_{2} = 2,67.{10}^{-7} \left(\mu C\right)\)

  • C.

     \({q}_{1} = {q}_{2} = 2,67.{10}^{-9} \left(C\right)\)

  • D.

     \({q}_{1} = {q}_{2} = 2,67.{10}^{-7} \left(C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là \({U}_{MN}\), khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?

  • A.

     \({U}_{MN} = {V}_{M }– {V}_{N}\)

  • B.

     \({U}_{MN} =E.d\)

  • C.

     \({A}_{MN}={U}_{MN}.q\)

  • D.

     \(E={U}_{MN}.d\)

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (\(\epsilon  = 81\)) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng \(0,2.{10}^{-5}\) (N). Hai điện tích đó

  • A.

     \(trái dấu, độ lớn là 4,472.{10}^{-2} \left(\mu C\right)\)

  • B.

     \(cùng dấu, độ lớn là 4,472.{10}^{-10 }\left(\mu C\right)\)

  • C.

    \(trái dấu, độ lớn là 4,025.{10}^{-9} \left(\mu C\right)\)

  • D.

     \(cùng dấu, độ lớn là 4,025.{10}^{-3} \left(\mu C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Hai điện tích điểm \({q}_{1}\) = 0,5 (nC) và \({q}_{2}\) = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4 (cm) có độ lớn là

  • A.

    E = 0 (V/m)

  • B.

    E = 1080 (V/m)

  • C.

    E = 1800 (V/m)

  • D.

    E = 2160 (V/m)

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là

  • A.

     \(q = 2.{10}^{-4} \left(C\right)\)

  • B.

     \(q = 2.{10}^{-4} \left(\mu C\right)\)

  • C.

     \(q = 5.{10}^{-4} \left(C\right)\)

  • D.

     \(q = 5.{10}^{-4} \left(\mu C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Phát biết nào sau đây là không đúng

  • A.

    Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do

  • B.

    Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do

  • C.

    Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do

  • D.

    Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

  • A.

    dọc theo chiều của đường sức điện trường

  • B.

    ngược chiều đường sức điện trường

  • C.

    vuông góc với đường sức điện trường

  • D.

    theo một quỹ đạo bất kỳ

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là

  • A.

    đường thẳng song song với các đường sức điện

  • B.

    đường thẳng vuông góc với các đường sức điện

  • C.

    một phần của đường hypebol

  • D.

    một phần của đường parabol

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

  • A.

    tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

  • B.

    tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

  • C.

    tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

  • D.

    tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng

  • A.

    Điện tích của vật A và D trái dấu

  • B.

    Điện tích của vật A và D cùng dấu

  • C.

    Điện tích của vật B và D cùng dấu

  • D.

    Điện tích của vật A và C cùng dấu

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Mối liên hệ giưa hiệu điện thế \({U}_{MN }\)và hiệu điện thế \({U}_{NM}\) là

  • A.

     \({U}_{MN} = {U}_{NM}\)

  • B.

     \({U}_{MN} = - {U}_{NM}\)

  • C.

     \({U}_{MN} = \frac{1}{{U}_{NM}}\)

  • D.

     \({U}_{MN} = \frac{-1}{{U}_{NM}}\)

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là

  • A.

    khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối

  • B.

    khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

  • C.

    độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện

  • D.

    độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữ hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu \({v}_{0}\) vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trong trường. Quỹ đạo của êlectron là

  • A.

    đường thẳng song song với các đường sức điện

  • B.

    đường thẳng vuông góc với các đường sức điện

  • C.

    một phần của đường hypebol

  • D.

    một phần của đường parabol

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây là đúng

  • A.

    Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện

  • B.

    Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện

  • C.

    Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện

  • D.

    Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng

  • A.

    Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua

  • B.

    Các đường sức là các đường cong không kín

  • C.

    Các đường sức không bao giờ cắt nhau

  • D.

    Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Hai điện tích điểm \({q}_{1}\) = 0,5 (nC) và \({q}_{2 }\)= - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là

  • A.

    E = 0 (V/m)

  • B.

    E = 5000 (V/m)

  • C.

    E = 10000 (V/m)

  • D.

    E = 20000 (V/m)

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Hai điện tích \({q}_{1} = 5.{10}^{-16}\) (C), \({q}_{2} = - 5.{10}^{-16}\) (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là

  • A.

     \(E = 1,2178.{10}^{-3} (V/m)\)

  • B.

     \(E = 0,6089.{10}^{-3} (V/m)\)

  • C.

     \(E = 0,3515.{10}^{-3} (V/m)\)

  • D.

     \(E = 0,7031.{10}^{-3} (V/m)\)

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Một điện tích \(q = {10}^{-7 }\)(C) đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực \(F = 3.{10}^{-3}\) (N). Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là

  • A.

     \({E}_{M} = 3.{10}^{5} (V/m)\)

  • B.

     \({E}^{M }= 3.{10}^{4 }(V/m)\)

  • C.

     \({E}_{M }= 3.{10}^{3} (V/m)\)

  • D.

    \({E}_{M} = 3.{10}^{2} (V/m)\)

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

  • A.

    hai quả cầu đẩy nhau

  • B.

    hai quả cầu hút nhau

  • C.

    không hút mà cũng không đẩy nhau

  • D.

    hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Hai điện tích điểm \({q}_{1 }= +3 \left(\mu C\right)\)và \({q}_{2} = -3 \left(\mu C\right)\),đặt trong dầu (\(\epsilon\) = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

  • A.

    lực hút với độ lớn F = 45 (N)

  • B.

    lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)

  • C.

     lực hút với độ lớn F = 90 (N)

  • D.

    lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây là không đúng

  • A.

    Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

  • B.

    Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

  • C.

    Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

  • D.

    Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Khoảng cách giữa mộ tprôton và một êlectron là\(r = 5.{10}^{-9}\) (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là

  • A.

     \(lực hút với F = 9,216.{10}^{-12} \left(N\right)\)

  • B.

     \(lực đẩy với F = 9,216.{10}^{-12} \left(N\right)\)

  • C.

     \(lực hút với F = 9,216.{10}^{-8} \left(N\right)\)

  • D.

     \(lực đẩy với F = 9,216.{10}^{-8} \left(N\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Hai quả cầu nhỏ có điện tích \({10}^{-7 }\)(C) và \(4.{10}^{-7}\) (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

  • A.

    r = 0,6 (cm)

  • B.

    r = 0,6 (m)

  • C.

    r = 6 (m)

  • D.

    r = 6 (cm)

Chưa có lời giải