DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Toán 9 tạo Bài tập cuối chương III có đáp án

Trắc nghiệm toán lớp 9

Tổng câu hỏi:15
Thời gian làm: 00:25:00

Tổng câu hỏi: 15

Thời gian làm: 00:25:00

D
Câu 1 (0.66đ)

Rút gọn biểu thức \(\frac{x}{y}:\sqrt {\frac{{{x^2}}}{{{y^4}}}} \) với \(x > 0\,,\,\,y \ne 0\) ta được

  • A.

    \(\frac{1}{x}\).

  • B.

    \( - \frac{1}{x}\).

  • C.

    \(y\).

  • D.

    \( - \frac{1}{y}\).

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 8 (0.66đ)

Một hình lập phương có thể tích bằng \(729{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Độ dài cạnh của hình lập phương đó là

  • A.

    9 cm.

  • B.

    10 cm.

  • C.

    11 cm.

  • D.

    12 cm.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.66đ)

Cho hai biểu thức \(A\) và \(B\). Khẳng định nào sau đây là sai?

  • A.

    \(\sqrt {{A^2}B} = - A\sqrt B \) với \(A < 0,\,\,B \ge 0.\)

  • B.

    \(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

  • C.

    \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0.\)

  • D.

    \(\frac{A}{{\sqrt B - \sqrt C }} = \frac{{A\left( {\sqrt B + \sqrt C } \right)}}{{B - C}}\) với \(B \ge 0,\,\,C \ge 0\) và \(B \ne C.\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.66đ)

Nếu \(\sqrt x = 4\) thì \(x\) bằng

  • A.

    \(2\).

  • B.

    \(2\) hoặc \( - 2.\)

  • C.

    \(16\).

  • D.

    \(16\) hoặc \( - 16.\)

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.66đ)

II. Thông hiểu

Giá trị của \(x\) để căn thức \(\frac{3}{{\sqrt { - {x^2} - 2} }}\) có nghĩa là

  • A.

    \(x < 0\).

  • B.

    \(x > 0\).

  • C.

    \(x > 3\).

  • D.

    Không có giá trị của \(x.\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.76đ)

Từ một tấm thép hình vuông, người thợ cắt ra hai mảnh hình chữ nhật có diện tích lần lượt là \(24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và \(40{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) như hình vẽ.

Từ một tấm thép hình vuông, người thợ cắt ra hai mảnh hình chữ nhật có diện tích lần lượt là  24 c m 2  và  40 c m 2  như hình vẽ.    Diện tích phần còn lại của tấm thép là (ảnh 1)

Diện tích phần còn lại của tấm thép là

  • A.

    \(10\sqrt {15} \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)

  • B.

    \(12\sqrt {15} \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)

  • C.

    \(4\sqrt {15} \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)

  • D.

    \(16\sqrt {15} \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.66đ)

Số nào sau đây là căn bậc hai của 9?

  • A.

    3.

  • B.

    5.

  • C.

    9.

  • D.

    81.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.66đ)

Chiều cao ngang vai của một con voi đực ở Châu Phi là \(h{\rm{\;(cm)}}\) có thể được tính xấp xỉ bằng công thức: \(h = 62,5\sqrt[3]{t} + 75,8\) với \(t\) là tuổi của con voi tính theo năm. Một con voi đực 8 tuổi ở Châu Phi sẽ có chiều cao ngang vai xấp xỉ là

  • A.

    \(200,2{\rm{ cm}}\).

  • B.

    \(200,4{\rm{ cm}}\).

  • C.

    \(200,6{\rm{ cm}}\).

  • D.

    \(200,8{\rm{ cm}}\).

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.66đ)

I. Nhận biết

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là một số \(x\) sao cho

  • A.

    \(a = x\).

  • B.

    \(a = {x^2}\).

  • C.

    \(x = {a^2}\).

  • D.

    \(x = 2a\).

Chưa có lời giải