DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Trắc nghiệm Toán 7 Ôn tập chương 1 có đáp án

Trắc nghiệm Toán 7 Ôn tập chương 1 có đáp án

Trắc nghiệm toán lớp 7

Tổng câu hỏi: 29
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 29

Thời gian làm: 00:40:00

T

Để giải đề thi, vui lòng nhấnBắt đầu giải

Đăng ký nhận dạy tăng thu nhập Ứng tuyển tại đây!

Câu 1 (0.34đ)
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy? (ảnh 1)
  • A.
    50 cuốn sách;
  • B.
    48 cuốn sách;
  • C.
    40 cuốn sách;
  • D.
    25 cuốn sách.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.34đ)
Số không phải số hữu tỉ là
  • A.
    – 2\(\frac{3}{4}\);
  • B.
    \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\);
  • C.
    \(\frac{{ - 7}}{0}\);
  • D.
    3,25.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.34đ)
Tìm x, biết \(x:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\)
  • A.
    \(x = \frac{1}{{256}}\);
  • B.
    \(x = \frac{1}{{16}}\);
  • C.
    \(x = - \frac{1}{{256}}\);
  • D.
    \(x = - \frac{1}{{16}}\).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.34đ)
Tính \(\frac{{2}^{8}-{2}^{11}}{1-{2}^{3}}\)
  • A.
    256;
  • B.
    256;
  • C.
    16;
  • D.
    16.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.34đ)
Tính \(\frac{{{{25}^2} \cdot {{25}^3}}}{{{5^{10}}}}\)
  • A.
    5;
  • B.
    25;
  • C.
    1;
  • D.
    \(\frac{1}{5}\).

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.34đ)
Tính giá trị của biểu thức \(125\cdot {2}^{3}-5\{[8,51+4\cdot {(\frac{3}{4}-\frac{2}{5})}^{2}]+{1}^{2022}\}\)
  • A.
    1000;
  • B.
    2022;
  • C.
    0;
  • D.
    950.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.34đ)
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 4}}{9} + \frac{2}{3}\) bằng
  • A.
    \(\frac{2}{9}\);
  • B.
    \(\frac{{10}}{9}\);
  • C.
    \(\frac{{ - 2}}{9}\);
  • D.
    \(\frac{{ - 10}}{9}\).

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.34đ)
So sánh a = \(\frac{{ - 5}}{8}\) và b = \(\frac{{ - 7}}{{12}}\)
  • A.
    a > b;
  • B.
    a b;
  • C.
    a < b;
  • D.
    a = b.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.34đ)
Với giá trị nào của x để \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{9}} \right)x + \frac{3}{4} = \frac{1}{6}\)
  • A.
    \(x = \frac{{21}}{4}\);
  • B.
    \(x = \frac{{ - 21}}{4}\);
  • C.
    \(x = \frac{{ - 7}}{{108}}\);
  • D.
    \(x = \frac{7}{{108}}\).

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.34đ)
Tìm x, biết \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^x} = - \frac{1}{{243}}\)
  • A.
    3;
  • B.
    5;
  • C.
    3;
  • D.
    5.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.34đ)
Số đối của số hữu tỉ \(\frac{5}{7}\)
  • A.
    \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}\);
  • B.
    \(\frac{7}{5}\);
  • C.
    \(\frac{{ - 5}}{7}\);
  • D.
    \(\frac{{ - 7}}{5}\).

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.34đ)
Tìm x, biết \(x \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^8} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{10}}\)
  • A.
    \(x = \frac{{25}}{9}\);
  • B.
    \(x = \frac{3}{5}\);
  • C.
    \(x = \frac{9}{{25}}\);
  • D.
    \(x = \frac{9}{5}\).

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.34đ)
Biểu thức \(\frac{{2}^{5}}{{3}^{3}}\cdot \frac{4}{81}\) được viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ là
  • A.
    \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}\);
  • B.
    \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^7}\);
  • C.
    \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{10}}\);
  • D.
    \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{12}}\).

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.34đ)
Khoai tây là một trong những loại thức ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 g khoai tây khô có 11 g nước; 6,6 g protein; 0,3 g chất béo; 75,1 g glucid và các chất khác. Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:
  • A.
    93 g;
  • B.
    7 g;
  • C.
    9 g;
  • D.
    3 g.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.34đ)
Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường và muối theo thứ tự bằng 5%, \(\frac{1}{{1000}}\), \(\frac{3}{{40}}\) khối lượng rau cải. Vậy nếu muối 2 kg rau cải cần tổng khối lượng hành, đường và muối là (tính theo đơn vị kg):
  • A.
    0,252;
  • B.
    0,162;
  • C.
    0,18;
  • D.
    0,135.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.48đ)
Giá trị của biểu thức \(\frac{7}{3} \cdot 3\frac{1}{5} + \frac{7}{3} \cdot \left( { - 0,2} \right)\)
  • A.
    \(\frac{7}{3}\);
  • B.
    \(\frac{{119}}{{15}}\);
  • C.
    \(\frac{{17}}{5}\);
  • D.
    \(7\).

Chưa có lời giải