DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Tổ hợp xác suất từ đề thi đại học có lời giải chi tiết(P7)

Trắc nghiệm toán lớp 11

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên nhỏ hơn 300. Gọi A là biến cố “số được chọn không chia hết cho 3”. Tính xác suất P(A) của biến cố A.

  • A.

    P(A) = \(\frac{2}{3}\)

  • B.

    P(A) = \(\frac{124}{300}\)

  • C.

    P(A) = \(\frac{1}{3}\)

  • D.

    P(A) = \(\frac{99}{300}\)

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Một quân vua được đặt ở một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng ( xem hình minh họa). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên  bước. Xác suất để sau  bước đi quân vua trở về ô ban đầu là 

  • A.

    \(\frac{3}{64}\)

  • B.

    \(\frac{{C}_{8}^{3}}{8!}\)

  • C.

    \(\frac{{A}_{8}^{3}}{8!}\)

  • D.

    \(\frac{3}{512}\)

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Một hộp chứa 3 bi xanh, 4bi đỏ và 5 bi vàng có kích thước khác nhau. Chọn ngẫu nhiên từ hộp đó 4 viên bi. Xác suất để 4 viên bi lấy ra có đủ ba màu là

  • A.

    \(\frac{86}{165}\)

  • B.

    \(\frac{5}{11}\)

  • C.

    \(\frac{79}{165}\)

  • D.

    \(\frac{6}{11}\)

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Kết quả (b,c) của việc gieo một con súc sắc cần đối hai lần liên tiếp, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ nhất, c là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ hai được thay vào phương trình bậc hai \({x}^{2}\) + bx + c = 0 (x\(\in \mathrm{ℝ}\)). Tính xác suất để phương trình bậc hai đó có nghiệm.

  • A.

    \(\frac{5}{12}\)

  • B.

    \(\frac{13}{36}\)

  • C.

    \(\frac{19}{36}\)

  • D.

    \(\frac{31}{36}\)

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 5 quyển sách lý. Lấy ngẫu nhiên ra 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển toán.

  • A.

    \(\frac{2}{7}\)

  • B.

    \(\frac{5}{42}\)

  • C.

    \(\frac{1}{21}\)

  • D.

    \(\frac{37}{42}\)

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Có 3 quyển sách toán, 4 quyển sách lý và 5 quyển sách hóa khác nhau được sắp xếp ngẫu nhiên lên một giá sách có 3 ngăn, các quyển sách được sắp dựng đứng thành một hàng dọc vào một trong 3 ngăn ( mỗi ngăn đủ rộng để chứa tất cả các quyển sách). Tính xác suất để không có bất kỳ hai quyển sách toán nào đứng cạnh nhau. 

  • A.

    \(\frac{36}{91}\)

  • B.

    \(\frac{37}{91}\)

  • C.

    \(\frac{54}{91}\)

  • D.

    \(\frac{55}{91}\)

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Có hai hộp đựng bi, mỗi viên bi chỉ mang một màu trắng hoặc đen. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp đúng một viên bi. Biết tổng số bi ở hai hộp là 20 và xác suất để lấy được hai viên bi đen là \(\frac{55}{84}\). Tính xác suất để lấy được hai viên bi trắng.

  • A.

    \(\frac{11}{30}\)

  • B.

    \(\frac{7}{30}\)

  • C.

    \(\frac{5}{28}\)

  • D.

    \(\frac{1}{28}\)

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Từ một hộp chứa 11 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng

  • A.

    \(\frac{4}{455}\)

  • B.

    \(\frac{33}{91}\)

  • C.

    \(\frac{4}{165}\)

  • D.

    \(\frac{24}{455}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Cho tập hợp S = {1,2,3...,17} gồm 17 số nguyên dương đầu tiên. Chọn ngẫu nhiên 3 phần tử của tập S. Tính xác suất để tập hợp con chọn được có tổng các phần tử chia hết cho 3.

  • A.

    \(\frac{27}{34}\)

  • B.

    \(\frac{23}{68}\)

  • C.

    \(\frac{9}{34}\)

  • D.

    \(\frac{9}{17}\)

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Đoàn trường THPT Nguyễn Đình Liễn tổ chức giao lưu bóng chuyền học sinh giữa các lớp nhân dịp chào mừng ngày 26/3. Sau quá trình đăng kí có 10 đội tham gia thi đấu từ 10 lớp, trong đó có lớp 10A1 và 10A2. Các đội chia làm hai bảng, kí hiệu là bảng A và bảng B, mỗi bảng 5 đội. Việc chia bảng được thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Tính xác suất để  2 đội 10A1 và 10A2 thuộc hai bảng đấu khác nhau. 

  • A.

    \(\frac{5}{9}\)

  • B.

    \(\frac{5}{18}\)

  • C.

    \(\frac{10}{9}\)

  • D.

    \(\frac{9}{10}\)

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Cho đa giác đều 20 cạnh. Lấy ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đều. Xác suất để 3 đỉnh lấy được là 3 đỉnh của một tam giác vuông không có cạnh nào là cạnh của đa giác đều bằng

  • A.

    \(\frac{3}{38}\)

  • B.

    \(\frac{7}{114}\)

  • C.

    \(\frac{7}{57}\)

  • D.

    \(\frac{5}{114}\)

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Raashan, Sylvia và Ted cùng chơi một trò chơi. Mỗi người bắt đầu với 1$. Chuông reo sau mỗi 15 giây, tại thời điểm đó mỗi người chơi mà đang có tiền sẽ chọn ngẫu nhiên một trong hai người còn lại để đưa 1$(Ví dụ sau khi chuông reo lần thứ nhất, Raashan và Ted có thể cùng đưa cho Sylvia và Sylvia có thể đưa tiền của cô ấy cho Ted, khi đó Raashan có 0$, Sylvia có 2$ và Ted có 1$. Đến vòng thứ hai, Raashan không có tiền để đưa nhưng Sylvia và Ted có thể chọn đưa cho nhau 1$). Xác suất để sau 2019 lần chuông reo, mỗi người chơi có 1$ là bao nhiêu?

  • A.

    \(\frac{1}{7}\)

  • B.

    \(\frac{1}{2}\)

  • C.

    \(\frac{1}{3}\)

  • D.

    \(\frac{1}{4}\)

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Có 8 học sinh nam, 5 học sinh nữ và 1 thầy giáo được sắp xếp ngẫu nhiên đứng thành một vòng tròn. Tính xác suất để thầy giáo đứng giữa 2 học sinh nam.

  • A.

    P = \(\frac{7}{39}\)

  • B.

    P = \(\frac{14}{39}\)

  • C.

    P = \(\frac{28}{39}\)

  • D.

    P = \(\frac{7}{13}\)

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Tổ toán của một trường THPT có 4 thầy giáo và 10 cô giáo. Tổ chọn ngẫu nhiên 2 giáo viên để đi tập huấn. Tính xác suất để 2 giáo viên được chọn gồm 1 thầy giáo và 1 cô giáo.

  • A.

    \(\frac{45}{91}\)

  • B.

    \(\frac{10}{91}\)

  • C.

    \(\frac{40}{91}\)

  • D.

    \(\frac{20}{91}\)

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Một người muốn gọi điện thoại nhưng nhớ được các chữ số đầu mà quên mất ba chữ số cuối của số cần gọi. Người đó chỉ nhớ rằng ba chữ số cuối đó phân biệt và có tổng bằng 5. Tính xác suất để người đó bấm máy một lần đúng số cần gọi.

  • A.

    \(\frac{1}{24}\)

  • B.

    \(\frac{1}{36}\)

  • C.

    \(\frac{1}{12}\)

  • D.

    \(\frac{1}{60}\)

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có 5 ghế. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh, gồm 5 nam và 5 nữ ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Tính xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện một học sinh nữ.

  • A.

    \(\frac{1}{252}\)

  • B.

    \(\frac{1}{945}\)

  • C.

    \(\frac{8}{63}\)

  • D.

    \(\frac{4}{63}\)

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Một đoàn tàu gồm ba toa đỗ sân ga. Có 5 hành khách lên tàu. Mỗi hành khách độc lập với nhau. Chọn ngẫu nhiên một toa. Tìm xác suất để mỗi toa có ít nhất 1 hành khách bước lên tàu.

  • A.

    \(\frac{50}{81}\)

  • B.

    \(\frac{20}{81}\)

  • C.

    \(\frac{10}{81}\)

  • D.

    \(\frac{20}{243}\)

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên gồm sáu chữ số được tạo thành từ các chữ số 1, 2, 3, 4, trong đó chữ số 1 có mặt đúng 3 lần, các chữ số còn lại mỗi chữ số có mặt đúng một lần. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn không có hai chữ số 1 nào đứng cạnh nhau.  

  • A.

    \(\frac{1}{6}\)

  • B.

    0,3

  • C.

    0,2

  • D.

    \(\frac{1}{3}\)

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Năm đoạn thẳng có độ dài 1 cm; 3 cm; 5 cm; 7 cm; 9 cm. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng trong năm đoạn thẳng trên. Xác suất để ba đoạn thẳng lấy ra tạo thành ba cạnh của một tam giác bằng 

  • A.

    \(\frac{2}{5}\)

  • B.

    \(\frac{7}{10}\)

  • C.

    \(\frac{3}{5}\)

  • D.

    \(\frac{3}{10}\)

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S, tính xác suất để số được chọn lớn hơn số 6700.

  • A.

    \(\frac{10}{27}\)

  • B.

    \(\frac{12}{33}\)

  • C.

    \(\frac{15}{29}\)

  • D.

    \(\frac{21}{46}\)

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn đều là nữ

  • A.

    \(\frac{1}{15}\)

  • B.

    \(\frac{7}{15}\)

  • C.

    \(\frac{8}{15}\)

  • D.

    \(\frac{1}{5}\)

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Đội văn nghệ của một lớp có 5bạn nam và 7bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 5bạn tham gia biểu diễn, xác suất để trong 5bạn được chọn có cả nam và nữ, đồng thời số nam nhiều hơn số nữ bằng

  • A.

    \(\frac{547}{792}\)

  • B.

    \(\frac{245}{792}\)

  • C.

    \(\frac{210}{792}\)

  • D.

    \(\frac{582}{792}\)

Chưa có lời giải