DayThemLogo
Câu
1
trên 33
ab testing

Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Quy luật phân ly độc lập (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:43:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Ý Thư Hương

Tổng câu hỏi:

33

Ngày tạo:

30-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

    1. AAbbDd × AaBBDd

    2. Aabbdd × aaBbDD

    3. aaBbdd × AaBbdd

    4. AaBbDd × AabbDD

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  2. Câu 2

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1 ?

    • A.

      AaBbDd × AaBbdd 

    • B.

      AabbDd × AaBbDd

    • C.

      aaBbdd × AaBbDd

    • D.

      AaBbDD × AabbDD

  3. Câu 3

    Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai  (P): ♂AaBbDD × ♀aaBbDd, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

    I. Đời F1 có 32 kiểu tổ hợp giao tử.

    II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 3/8.

    III. F1 có 4 loại kiểu hình và 12 loại kiểu gen.

    IV. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  4. Câu 4

    Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Thế hệ P cho cây tứ bội AAaaBbbb tự thụ phấn. Biết các cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Tỉ lệ các loại giao tử ở P là: 1:1:1:1:4:4.

    II. F1 có tối đa 12 kiểu gen và 4 kiểu hình.

    III. Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về một trong hai tính trạng ở F1 là 37/144.    

    IV. Tỉ lệ của kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ lai là 1/4.

    V. Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ 34/35.

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      2

  5. Câu 5

    Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng cây hoa đỏ, hạt xanh giao phấn với cây hoa trắng, hạt vàng được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy 4 cây ở F2, xác suất để trong 4 cây này có một cây hoa đỏ, hạt vàng là:

    • A.

      16,6%

    • B.

      9,42%.

    • C.

      4,71%.

    • D.

      18,84%.

  6. Câu 6

    Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

    I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

    II. Cho môt cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.

    III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

    IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  7. Câu 7

    Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

    • A.

      AaBb × aabb

    • B.

      AaBb × AaBb

    • C.

      Aabb × Aabb

    • D.

      AaBB × aabb

  8. Câu 8

    Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa hồng, BB quy định quả tròn, Bb quy định quả bầu dục, bb quy định quá dẹt. D quy định thân cao trội hoàn toàn so với d quy định thân thấp. Thực hiện phép lai giữa 2 cơ thể P mang kiểu gen: AabbDd và AaBbDd. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình thu được ở đời con F1 lần lượt là:

    • A.

      1:1:1:1:1:2:2:2:2:1:1:1:1:1:1 và 1:1:3:3:3:3:3:1:1

    • B.

      1:1:1:1:2:2:2:1:1:1:1:1 và 1:1:3:3:3:1:1

    • C.

      1:1:1:1:4:2:2:2:1:1:1:1:1 và 1:1:3:3:3:3:1:1

    • D.

      1:1:1:1:2:2:2:2:4:4:2:2:2:2:1:1:1:1 và 1:1:2:3:3:6:6:3:3:2:1:1

  9. Câu 9

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định lá không xẻ thùy trội hoàn toàn so với alen b quy định lá xẻ thùy; alen D quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so vói alen d quy định hoa màu trắng, kiểu gen Dd quy định hoa màu hồng. Các gen năm trên các cặp NST thường khác nhau. Cho cây thân cao, lá không xẻ thùy, hoa màu hồng (P) tự thụ phấn, thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ nâo sau đây không phù hợp với tỉ lệ kiểu hình ở F1?

    • A.

      6:3:3:2:1:1

    • B.

      1:2:1.

    • C.

      27:9:9:9:3:3:3:1

    • D.

      18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1

  10. Câu 10

    Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng cây hoa đỏ, hạt xanh giao phấn với cây hoa trắng, hạt vàng được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy 4 cây ở F2, xác suất để trong 4 cây này có hai cây hoa đỏ, hạt vàng là:

    • A.

      16,6%

    • B.

      24,23%

    • C.

      36,34%

    • D.

      18,84%

  11. Câu 11

    Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa, Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P có kiểu hình mang hai tính trạng trội giao phấn với nhau thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Lấy toàn bộ các cây có kiểu hình giống P cho tự thụ phấn tạo ra F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen trong số các cá thể mang hai tính trạng trội ở F2 chiếm 18%.

    • B.

      Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen ở F2 chiếm 4/9.

    • C.

      Tỉ lệ kiểu hình lặn về cả hai tính trạng ở F2 chiếm 3/36.

    • D.

      Tỉ lệ kiểu hình giống P ở F2 chiếm 24/36.

  12. Câu 12

    Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai:

    1.AaBb×AaBb          2. AaBB × AaBB

    3.AABB×AAbb         4. Aabb × AaBb

    Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen là

    • A.

      1 và 4

    • B.

      2 và 4

    • C.

      1 và 3

    • D.

      2 và 3

  13. Câu 13

    Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B:quả ngọt; b: quả chua. Hai cặp gen phân li độc lập. Giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1. Tìm kiểu gen của hai cây đem lai?

    • A.

      AaBb × Aabb.

    • B.

      Aabb × aabb.

    • C.

      AaBb × aabb.

    • D.

      Aabb × aaBb.

  14. Câu 14

    Ở một loài thực vật, xét 4 gen A, B, D, E; mỗi gen có 2 alen, quy định một tính trạng; tính trạngtrội là trội hoàn toàn. Các gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Khi cho cây có kiểu gen AaBbDdEe giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, đời con F1 thu được kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 28,125%. Kiểu gen của cơ thể đem lai có thể là

    • A.

      AaBbddee.

    • B.

      aaBbDdee.

    • C.

      AABbDdee.

    • D.

      AaBbDdEe.

  15. Câu 15

    Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Lấy 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng. Ở F2, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây đúng?

    • A.

      100% thân thấp, hoa đỏ.

    • B.

      3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng.

    • C.

      3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.

    • D.

      1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.

  16. Câu 16

    Kiểu gen của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1 :

    • A.

      AaBbCc × aabbcc

    • B.

      AaBbCc × AabbCc

    • C.

      AaBbCc × AaBbCc

    • D.

      AaBbCc × AaBbcc

  17. Câu 17

    Một loài thực vật, xét ba cặp tính trạng do ba cặp gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau qui định: alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa đơn; alen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng. Cho giao phấn giữa hai cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là

    • A.

      AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd

    • B.

      AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd

    • C.

      AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd.

    • D.

      AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x AabbDD.

Xem trước