DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Liên kết gen (di truyền liên kết hoàn toàn) (P2)

Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Liên kết gen (di truyền liên kết hoàn toàn) (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:23
Thời gian làm: 00:34:00

Tổng câu hỏi: 23

Thời gian làm: 00:34:00

M
Chia sẻ
Câu 1 (0.43đ)

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho Flai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

  • A.

    tương tác gen.

  • B.

    liên kết hoàn toàn

  • C.

    hoán vị gen

  • D.

     phân li độc lập

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 12 (0.43đ)

Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác? 

  • A.

    Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định

  • B.

    Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn

  • C.

     Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%

  • D.

     Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.43đ)

Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 2 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: 3 gen trên nằm trên 1 cặp NST thường.

  • A.

    16

  • B.

    576

  • C.

    2048

  • D.

    560

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.43đ)

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Biết rằng các cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây sẽ thu được đời con có tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình đều là 1:2:1

  • A.

     \(Ab/aB\times Ab/aB\)

  • B.

     \(Ab/ab\times Ab/aB\)

  • C.

     \(AB/ab\times AB/ab\)

  • D.

     \(AB/ab\times Ab/aB\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.43đ)

Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp 3 gen trên nằm trên 1 cặp NST thường.

  • A.

    2024

  • B.

    24

  • C.

    2048

  • D.

    300

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.43đ)

Ở một loài côn trùng alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so  với alen a quy định cánh ngắn, alen B quy định râu dài trội hoàn toàn so với alen b quy định râu ngắn. Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, di truyền liên kết hoàn toàn. Cho các phép lai sau đây:

I. \(I.  Ab/aB\times Ab/ab;                   II.  AB/Ab\times aB/ab; \phantom{\rule{0ex}{0ex}}III.  Ab/ab\times Ab/ab;               IV.  aB/ab\times aB/ab; \phantom{\rule{0ex}{0ex}}V.  Ab/aB\times AB/ab;                 VI.  AB/ab\times AB/ab\)

Tính theo lí thuyết có bao nhiêu phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    3

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.43đ)

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: \(Ab/aB \times  Ab/ab\). Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thân cao, quả dài ở F1 sẽ là

  • A.

    100%

  • B.

    75%

  • C.

    50%

  • D.

    25%

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.43đ)

Cho các phép lai sau:

(1) Ab/ab x aB/ab

(2) Ab/aB x aB/Ab

(3) AB/ab x Ab/aB

(4) Ab/aB x aB/ab

(5) AB/ab x AB/ab

(6) AB/ab x aB/ab

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình và khác với tỉ lệ kiểu gen?

  • A.

    2

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.43đ)

Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng, người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?

  • A.

    Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định

  • B.

    Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.

  • C.

    Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 50%

  • D.

    Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.43đ)

Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là

  • A.

     \(\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}\)

  • B.

     \(\frac{Ab}{aB}\times \frac{AB}{ab}\)

  • C.

    \(\frac{AB}{ab}\times \frac{ab}{ab}\)

  • D.

     \(\frac{Ab}{aB}\times \frac{Ab}{aB}\)

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.43đ)

Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hA. oàn toàn so với gen a quy định thân thấp: gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục: các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây cho kiểu hình 1:2:1

  • A.

     \(\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{aB}\)

  • B.

     \(\frac{Ab}{ab}\times \frac{Ab}{aB}\)

  • C.

     \(\frac{Ab}{AB}\times \frac{ab}{ab}\)

  • D.

     \(\frac{ab}{ab}\times \frac{Ab}{aB}\)

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.43đ)

Cho biết: A-B- và A-bb: trắng; aaB-: tím, aabb: vàng. Gen D quy định tính trạng dài trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng ngắn. Thực hiện phép lai (P) Aa\(\frac{Bd}{bD}\)× Aa\(\frac{Bd}{bD}\). Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tỉ lệ kiểu hình tím dài thu được ở đời con là:

  • A.

    6,25%

  • B.

    12,5%

  • C.

    18,75%

  • D.

    56,25%

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.54đ)

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 5 lôcut gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi lôcut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng trội giao phấn với cây có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có thể có tối đa 32 loại kiểu gen.

II. Ở F2, kiểu hình đồng hợp lặn về cả 5 tính trạng chiếm 25%.

III.Ở F2, loại bỏ toàn bộ các cá thể có kiểu hình lặn, sau đó cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F3 có kiểu hình mang 5 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/9.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 5 tính trạng ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    1

Chưa có lời giải