DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Trắc nghiệm Sinh Học 12 (có đáp án): Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối (p1)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 09-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Sơn Thiện

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

03-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các thông tin sau: 

    1. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn. 

    2. Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. 

    3. Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có 1 phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. 

    4. Vi khuẩn có các hình thức sinh sản đa dạng như phân đôi, mọc chồi, sinh sản hữu tính... 

    Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

    • A.

      (2),(4).

    • B.

      (2),(3).

    • C.

      (1), (4).

    • D.

      (3),(4).

  2. Câu 2

    Ý nghĩa về mặt lý luận của định luật Hacđi – Vanbec là

    • A.

      giải thích tính ổn định trong thời gian dài của các quần thể trong tự nhiên.

    • B.

      từ cấu trúc di truyền của quần thể ta xác định được tần số tương đối của các alen và ngược lại.

    • C.

      từ tần số kiểu hình ta xác định được tần số tương đối của các alen và tần số kiểu gen.

    • D.

      cơ sở giải thích sự tiến hóa của loài, giải thích sự tiến hóa nhỏ.

  3. Câu 3

    Điều nào sau đây không phải là điều kiện của định luật Hacđi - Vanbec?

    • A.

      Alen trội phải có tỉ lệ lớn hơn alen lặn.

    • B.

      Không có hiện tượng di cư và nhập cư, không xảy ra CLTN.

    • C.

      Kích thước quần thể phải lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể.

    • D.

      Không có đột biến.

  4. Câu 4

    Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?

    • A.

      72 cá thể có kiểu gen AA: 32 cá thể có kiểu gen ạa : 96 cá thể có kiểu gen Aa.

    • B.

      40 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gen dị hợp, 20 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn.

    • C.

      25% ΑΑ: 50% Aa: 25% aa.

    • D.

      64% AA: 32% Aa: 4% aa.

  5. Câu 5

    Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể ở trạng thái chưa cân bằng thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

    • A.

      Cho quần thể tự phối.

    • B.

       Cho quần thể giao phối tự do.

    • C.

      Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

    • D.

      Cho quần thể sinh sản hữu tính.

  6. Câu 6

    Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:

    • A.

         Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu nhiên.

    • B.

         Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp.

    • C.

         Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ. 

    • D.

         Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ các alen này qua nhiều thế hệ.

  7. Câu 7

    Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gen như sau :

    Quần thể 1: 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09  aa 

    Quần thể 2: 0,50 AA: 0,25 Aa: 0,25  aa 

    Quần thể 3: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04  aa 

    Quần thể 4: 0,60 AA: 0,30 Aa: 0,10  aa 

    Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:

    • A.

      2 và 3

    • B.

      3 và 4

    • C.

      1 và 3.

    • D.

      1 và 4.

  8. Câu 8

    Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gen có hai alen A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số alen A ở giới đực là 0,5 ở giới cái là 0,5. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F1. Biết các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gen xảy ra. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là

    • A.

      0,16 AA + 0,48Aa + 0.36aa = 1

    • B.

      0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1.

    • C.

      0,24 AA + 0,52Aa + 0,24 aa = 1

    • D.

      0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa =1

  9. Câu 9

    Trong một quần thể giao phối, khó tìm được hai người có kiểu gen giống nhau vì:

    • A.

      Có rất nhiều gen và mỗi gen có nhiều alen.

    • B.

      Các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do.

    • C.

      Các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do.

    • D.

      Tất cả các ý trên.

  10. Câu 10

    Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 64%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ

    • A.

      64%

    • B.

      52%

    • C.

      42%

    • D.

      36%

  11. Câu 11

    Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra:

    • A.

      Tần số các alen và tỉ lệ các kiểu gen.

    • B.

      Thành phần các alen đặc trưng của quần thể

    • C.

      Vốn gen của quần thể.

    • D.

      Tính ổn định của quần thể.

  12. Câu 12

    Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gen có hai alen A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số alen A ở giới đực là 0,6 ở giới cái là 0,4. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F1 . Biết các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gen xảy ra. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là

    • A.

      0,16 AA + 0,48Aa + 0.36aa = 1

    • B.

      0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1.

    • C.

      0,24 AA + 0,52Aa + 0,24 aa = 1

    • D.

      0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa =1

  13. Câu 13

    Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ alen có thể suy ra:

    • A.

      Tỉ lệ các kiểu gen.

    • B.

      Số thế hệ ngẫu phối

    • C.

      Kích thước của quần thể.

    • D.

      Tính ổn định của quần thể.

  14. Câu 14

    Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

    • A.

      0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa

    • B.

      0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

    • C.

      0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa

    • D.

      0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.

  15. Câu 15

    Có bao nhiêu quần thể ngẫu phối sau đây không đạt trạng thái cân bằng di truyền? 

    Quần thể 1: 0,36AA + 0,36Aa + 0,28aa. 

    Quần thể 2: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa. 

    Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa. 

    Quần thể 4: 0,36AA + 0,55Aa + 0,09aa.

     Quần thể 5: 1aa. 

    Quần thể 6: 1Aa

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

  16. Câu 16

    Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ

    • A.

      64%

    • B.

      42%

    • C.

      52%

    • D.

      36%

  17. Câu 17

    Vì sao sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

    1. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn. 

    2. Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. 

    3. Các đột biến ở vi khuẩn biểu hiện ngay ở kiểu hình. 

    4. Vi khuẩn có các hình thức sinh sản đa dạng như phân đôi, mọc chồi, sinh sản hữu tính.

    • A.

      (2), (4).

    • B.

      (2), (3).

    • C.

      (1), (4).

    • D.

      (3), (4).

  18. Câu 18

    Định luật Hacdi - Vanbec phản ánh:

    • A.

      Trạng thái động của quần thể.

    • B.

      Sự ổn định tần số tương đối các alen trong quần thể.

    • C.

      Sự cân bằng di truyền trong quần thể.

    • D.

      Cả B và C đúng.

  19. Câu 19

    Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

    • A.

      Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

    • B.

      Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

    • C.

      Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

    • D.

      Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

  20. Câu 20

    Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34%AA:59,32% Aa: 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây xuất hiện ở F3?

    • A.

      Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P

    • B.

      Tần số tương đối của A/a= 0,53/0,47

    • C.

      Tỷ lệ thể dị hợp tăng và tỷ lệ đồng hợp giảm so với P

    • D.

      Tỷ lệ kiểu gen 22,09%AA: 49,82% Aa: 28,09% aa

Xem trước