DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 120
ab testing

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 8 có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 02:14:00

D

Biên soạn tệp:

Vũ Dũng

Tổng câu hỏi:

120

Ngày tạo:

09-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho Flai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

    • A.

      tương tác gen.

    • B.

      liên kết hoàn toàn

    • C.

      hoán vị gen

    • D.

      phân li độc lập.

  2. Câu 2

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

    • A.

      XaXa × XAY

    • B.

      XAXA × XaY

    • C.

      XAXa × XAY

    • D.

      XAXa × XaY

  3. Câu 3

    Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp 3 gen trên nằm trên 1 cặp NST thường.

    • A.

      2024 

    • B.

      24

    • C.

      2048 

    • D.

      300

  4. Câu 4

    Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?

    • A.

      Gen quy định hai tính trạng nằm trên NST X, di truyền liên kết.

    • B.

      Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp

    • C.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 2: 1

    • D.

      Cả ba nhận xét trên

  5. Câu 5

    Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

    1. Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.

    2. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

    3. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

    4. Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8 kiểu hình.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  6. Câu 6

    Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là đúng? 

    • A.

      F2 thu được tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen. 

    • B.

      Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập.

    • C.

      F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.

    • D.

      Kiểu gen của F1 là dị hợp tử đều.

  7. Câu 7

    Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc hoa có hai alen A và a, gen quy định hình dạng quả có hai alen B và b. Biết hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường và di truyền liên kết hoàn toàn. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thì số kiểu hình tối đa ở đời con là?

    • A.

      4

    • B.

      9

    • C.

      2

    • D.

      3

  8. Câu 8

    Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 100%?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  9. Câu 9

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là

    • A.

      XAXA.

    • B.

      XAXa.

    • C.

      XaXa.

    • D.

      XAY.

  10. Câu 10

    Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen:

    • A.

      Nằm ngoài nhiễm sắc thể.

    • B.

      Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

    • C.

      Nằm trên nhiễm sắc thể thường

    • D.

      Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.

  11. Câu 11

    Kiểu gen  khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu gen liên kết hoàn toàn?

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      8

    • D.

      16

  12. Câu 12

    Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau được F2 có 43 ruồi cánh dài và 14 ruồi cánh ngắn, trong đó ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái. Tiếp tục cho ruồi cái cánh dài với ruồi đực cánh dài ở F2 giao phối với nhau. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái cánh dài dị hợp ở F3 là:

    • A.

      1/2

    • B.

      1/ 4

    • C.

      3/4

    • D.

      3/8

  13. Câu 13

    Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là: 

    • A.

      2

    • B.

      9

    • C.

      1

    • D.

      3

  14. Câu 14

    Tiến hành phép lai giữa hai cá thể (Aa, Bb, Dd) với (aa, bb, dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nếu ở Fa có tỉ lệ kiểu hình (A-bbdd) = (aaB-D-) = 35% ; (A-B-D-) = (aabbdd) = 15% thì kiểu gen và kiểu di truyền của F1 như thế nào?

    , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.

    • A.

      AaBbDd, di truyền theo quy luật phân li độc lập

    • B.

      , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%

    • C.

      , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.

    • D.

      , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 15%

  15. Câu 15

    Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen  giảm phân bình thường tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

    • A.

      20%

    • B.

      40%

    • C.

      10%

    • D.

      30%

  16. Câu 16

    Ở nguời, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

    • B.

      Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH

    • C.

      Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

    • D.

      Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn cũng bị bệnh máu khó đông

  17. Câu 17

    Ở nguời, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có con trai mắc bệnh máu khó đông, bố mẹ đều bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng? 

    • A.

      Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

    • B.

      Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH

    • C.

      Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

    • D.

      Con gái của cặp vợ chồng này có thể bị bệnh máu khó đông.

  18. Câu 18

    Hai gen A và b cùng nằm trên một nhiễm sắc thể ở vị trí cách nhau 40cM. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Cho phép lai , theo lý thuyết, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) ở đời con chiếm tỉ lệ

    • A.

      25%.

    • B.

      35%

    • C.

      30%

    • D.

      20%

  19. Câu 19

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Ở ruồi giấm thực hiện phép lai P: XDX× XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      2.

    • D.

      4

  20. Câu 20

    Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

    • A.

      2n = 12

    • B.

      2n = 24

    • C.

      2n = 36

    • D.

      2n = 6

  21. Câu 21

    Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc hoa có hai alen A và a, gen quy định hình dạng quả có hai alen B và b. Biết hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường và di truyền liên kết hoàn toàn. Cho cây dị hợp đều hai cặp gen tự thụ phấn thì số kiểu hình tối thiểu ở đời con là?

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

  22. Câu 22

    Trong 1 quần thể, gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen. Cả 2 gen thuộc nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y. Gen 3 có 4 alen thuộc nhiễm sắc thể Y, không có alen trên X. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể có là:

    • A.

      15 và 180

    • B.

      19 và 180

    • C.

      20 và 120

    • D.

      15 và 120

  23. Câu 23

    Ở ruồi giấm, khi lai (P) hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 67,5% thân xám, cánh dài : 17,5% thân đen, cánh ngắn : 7,5% thân xám, cánh ngắn: 7,5% thân đen, cánh dài. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở F2 thì loại kiểu hình thân xám, cánh dài ở đời con chiếm tỉ lệ:

    • A.

      50%

    • B.

      7,5%

    • C.

      35%

    • D.

      42,5%

  24. Câu 24

    Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình cây cao, hạt trong. Ở đời con thu được 542 cây cao, hạt trong : 209 cây cao, hạt đục : 212 cây lùn, hạt trong : 41 cây lùn, hạt đục. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn và tần số hoán vị gen (f) là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  25. Câu 25

    Cho biết: A-B- và A-bb: trắng; aaB-: tím, aabb: vàng. Gen D quy định tính trạng dài trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng ngắn. Thực hiện phép lai (P) . Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tỉ lệ kiểu hình tím dài thu được ở đời con là:

    • A.

      6,25%.

    • B.

      12,5%.  

    • C.

      18,75%.

    • D.

      56,25%.

  26. Câu 26

    Ở người, các gen mù màu đỏ-xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết và cách nhau 3 đơn vị bản đồ. Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có cha bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu. Xác suất đứa trẻ bị cả hai bệnh trên là bao nhiêu?

    • A.

      0,03

    • B.

      0,13

    • C.

      0,125

    • D.

      0,01

  27. Câu 27

    Màu lông của mèo được qui định bởi gen nằm trên NST X. XA là alen trội qui định lông màu da cam trội hoàn toàn so với Xa là alen qui định màu lông đen. Điều nào dưới đây là đúng về màu lông ở đời con của phép lai giữa mèo cái XAXa và mèo đực XAY?

    • A.

      Bất kể giới tính như thế nào, một nửa số mèo con có lông da cam còn một nửa có lông đốm

    • B.

      Tất cả mèo có lông đốm đều là mèo đực.

    • C.

      Tất cả mèo cái đều có lông màu da cam còn một nửa số mèo đực có lông màu da cam

    • D.

      Tất cả đời con đều có lông màu da cam

  28. Câu 28

    Một cá thể có kiểu gen AB/ab DE/de, biết khoảng cách giữa các gen A và gen B là 40cM, D và E là 30cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. Tính theo lý thuyết, trong số các loại giao tử ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỷ lệ:

    • A.

      6%

    • B.

      7%

    • C.

      12%

    • D.

      18%

  29. Câu 29

    Vì sao các gen liên kết được với nhau:

    • A.

      Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.

    • B.

      Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.

    • C.

      Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.

    • D.

      Vì chúng có lôcut giống nhau.

  30. Câu 30

    Ở ruồi giấm, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ kiểu hình là 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng?

    • A.

      XDXD × Xd

    • B.

      XDXd × XDY

    • C.

      XDXd × Xd

    • D.

      XdXd × XDY

  31. Câu 31

    Ở một loài động vật cho con đực thuần chủng cánh dài, có lông đuôi giao phối với con cái thuần chủng cánh ngắn, không có lông đuôi thu được F1 100% cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2  có tỉ lệ kiểu hình phân li ở hai giới như sau:

    Giới cái: 36 con cánh dài, có lông đuôi; 9 con cánh dài, không có lông đuôi; 24 con cánh ngắn, có lông đuôi; 51 con cánh ngắn, không có lông đuôi

    Giới đực: 90 con cánh dài, có lông đuôi;30 con cánh ngắn, có lông đuôi

    Biết rằng tính trạng về lông đuôi do một gen có hai alen quy định, không phát sinh thêm đột biến và chỉ xảy ra hoán vị ở giới cái. Cho các nhận xét sau:

    1. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X

    2. Tần số hoán vị gen bằng 20%

    3. Tính dạng hình dạng cánh do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung quy định

    4. Cặp gen quy định tính trạng lông đuôi nằm trên vùng không tương đồng của NST Y

    5. Cho cái F1 lai phân tích trong tổng số con đực được sinh ra thì kiểu hình cánh dài, không có lông đuôi chiếm tỉ lệ 0,05%

    Số nhận xét đúng là?

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  32. Câu 32

    Cho biết mỗi gen quy định tình trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.Tiến hành phép lai , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trang trên chiếm tỉ lệ 50.73%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ:

    • A.

      11.04%

    • B.

      16.91%

    • C.

      .27.95%

    • D.

      22.43%

  33. Câu 33

    Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?

    • A.

      Di truyền ngoài nhân

    • B.

      Tương tác gen

    • C.

      Theo dòng mẹ

    • D.

      Liên kết với giới tính

  34. Câu 34

    Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST thường khác

    • A.

      31  

    • B.

      63

    • C.

      210

    • D.

      2048

  35. Câu 35

    Ở một loài thực vật, cho lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt trắng với cây thân thấp, hạt vàng được F1 toàn thân cao, hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 1700 cây thuộc 4 lớp kiểu hình khác nhau, trong đó có 17 cây thân thấp, hạt trắng. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen tác động riêng rẽ qui định; mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau. Tỉ lệ số cây F2 có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng trên là bao nhiêu?

    • A.

      51%

    • B.

      48%

    • C.

      24%

    • D.

      74%

  36. Câu 36

    Cho các phép lai sau:

    (1) Ab/ab × aB/ab

    (2) Ab/aB × aB/Ab

    (3) AB/ab × Ab/aB

    (4) Ab/aB × aB/ab

    (5) AB/ab × AB/ab

    (6) AB/ab × aB/ab

    Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 và khác với tỉ lệ kiểu gen?

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      5

  37. Câu 37

    Ở một loài động vật, khi cho cá thể cái (XX) mắt trắng giao phối cá thể đực (XY) mắt đỏ, thế hệ F1 toàn mắt đỏ, F1 giao phối ngẫu nhiên, thế hệ F2 thu được

    - Giới cái: 3 mắt đỏ : 5 mắt trắng - Giới đực: 6 mắt đỏ : 2 mắt trắng

    Nếu đem các con mắt đỏ F2 giao phối với nhau thu được F3. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ con đực mắt đỏ ở F3 sẽ là

    • A.

      3/8

    • B.

      4/9

    • C.

      1/9

    • D.

      9/128

  38. Câu 38

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình thành hạt phấn và noãn với tần số đều bằng 20%. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/aB thu được ở F1 ?

    • A.

      51%

    • B.

      24%

    • C.

      32%

    • D.

      16%

  39. Câu 39

    Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bdrmchiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên

    • A.

       và 4 kiểu

    • B.

       và 4 kiểu

    • C.

       và 2 kiểu

    • D.

       và 4 kiểu

  40. Câu 40

    Ở mèo, kiểu gen DD quy định màu lông đen; dd quy định màu lông hung; Dd quy định màu lông tam thể. Gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là sai?

    • A.

      Không xuất hiện mèo đực tam thể

    • B.

      Những con mèo đực lông đen sẽ không có kiểu gen đồng hợp

    • C.

      Ở mèo cái, mèo tam thể thường xuất hiện với tỉ lệ lớn

    • D.

      Cho mèo đực lông hung giao phối với mèo cái lông đen, đời con xuất hiện 2 loại kiểu hình

  41. Câu 41

    Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:

    • A.

      38

    • B.

      40

    • C.

      78

    • D.

      39

  42. Câu 42

    Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

    • A.

      Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

    • B.

      Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

    • C.

      Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

    • D.

      Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

  43. Câu 43

    Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai: , nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình aaB-D- ở đời con chiếm tỷ lệ:

    • A.

      4,5%

    • B.

      2,5%

    • C.

      8%

    • D.

      9%

  44. Câu 44

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen  giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn; trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gen B, b và D, d không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gen A, a phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,50% loại giao tử mang 2 alen trội. Theo lí thuyết, loại giao tử mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ

    • A.

      37,50%.

    • B.

      12,50%.

    • C.

      6,25%.

    • D.

      18,75%.

  45. Câu 45

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này trên cùng 1 cặp NST và không xảy ra hoán vị gen. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa trắng thuần chủng thụ phấn cho các cây cùng loài, tạo ra F1. F1 của mỗi phép lai đều có tỉ lệ 1 cây thân cao, hoa đỏ :1 cây thân cao, hoa trắng. Theo lí thuyết, dựa vào kiểu gen của P, ở thế hệ P có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      6

    • D.

      5

  46. Câu 46

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen  đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

    • A.

      AB và ab.

    • B.

      Ab và aB.

    • C.

      Ab và ab.  

    • D.

      AB và aB.

  47. Câu 47

    Trong quá trình giảm phân, một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

    • A.

      2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

    • B.

      4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

    • C.

      2 loại với tỉ lệ 1: 1.

    • D.

      4 loại với tỉ lệ 1: 1: 1: 1

  48. Câu 48

    Ở một loài động vật, khi cho cá thể cái (XX) mắt trắng giao phối cá thể đực (XY) mắt đỏ, thế hệ F1 toàn mắt đỏ, F1 giao phối ngẫu nhiên, thế hệ F2 thu được

    - Giới cái: 3 mắt đỏ : 5 mắt trắng

    - Giới đực: 6 mắt đỏ : 2 mắt trắng

    Nếu đem các con mắt đỏ F2 giao phối với nhau thu được F3. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ con cái mắt đỏ đồng hợp ở F3 sẽ là

    • A.

      3/8

    • B.

      5/18

    • C.

      1/18

    • D.

      9/128

  49. Câu 49

    Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con khác nhau ở cả hai giới?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

      Cả 3 phép lai
  50. Câu 50

    Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen . Người ta tiến hành thu hạt phấn của cây này rồi tiến hành nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó lưỡng bội hóa thành công toàn bộ các cây con. Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 10%. Theo lý thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi cấy nói trên là:

    • A.

      40%

    • B.

      5%

    • C.

      100%

    • D.

      20%

  51. Câu 51

    Ở mèo, kiểu gen DD quy định màu lông đen; dd quy định màu lông hung; Dd quy định màu lông tam thể. Gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Không xuất hiện mèo đực tam thể.

    • B.

      Những con mèo đực lông đen luôn có kiểu gen đồng hợp.

    • C.

      Ở mèo cái, mèo tam thể thường xuất hiện với tỉ lệ lớn.

    • D.

      Cho mèo đực lông hung giao phối với mèo cái lông đen, đời con chắc chắn xuất hiện toàn mèo tam

  52. Câu 52

    Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng, người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?

    • A.

      Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định

    • B.

      Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.

    • C.

      Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau,ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 50%.

    • D.

      Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau

  53. Câu 53

    Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào?

    • A.

      Phân ly độc lập

    • B.

      Liên kết gen

    • C.

      Hoán vị gen  

    • D.

      Tương tác gen

  54. Câu 54

    Ở một loài chim, xét 4 cặp gen nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P:. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể F1, con có kiểu hình giống bố chiếm tỷ lệ

    • A.

      3/16

    • B.

      3/32

    • C.

      3/64

    • D.

      9/64

  55. Câu 55

    Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi

    • A.

      bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

    • B.

      các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn

    • C.

      không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

    • D.

      các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

  56. Câu 56

    Một loài độngvật, biết mỗi gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: ♀ × ♂, thu được F1 có kiểu hình A-B-dd chiếm tỷ lệ 11,25%. Khoảng các giữa gen A và gen B là

    • A.

      40cM

    • B.

      20cM

    • C.

      30cM

    • D.

      18cM

  57. Câu 57

    Ở một loài chim, xét 4 cặp gen nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P:. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ

    • A.

      3/16

    • B.

      3/32.

    • C.

      3/64

    • D.

      9/64.

  58. Câu 58

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ, F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao được F2, cho các phát biểu sau về ruồi ở F2, số phát biểu đúng là:

    (1).Ruồi giấm cái mắt trắng chiếm tỉ lệ 18,75%.

    (2).Tỷ số giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7.

    (3).Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

    (4).Ruồi đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  59. Câu 59

    Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    I. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.

    II. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.

    III. Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.

    IV. Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  60. Câu 60

    Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2 ; 3 và 5.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST thường khác

    • A.

      315       

    • B.

      36  

    • C.

      210     

    • D.

      2048

Xem trước