DayThemLogo
Câu
1
trên 120
ab testing

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 8 có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 02:14:00

D

Biên soạn tệp:

Vũ Dũng

Tổng câu hỏi:

120

Ngày tạo:

09-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu về màu cánh người thực hiện các phép lai sau:- Phép lai thứ nhất: P đực cánh xám × cái cánh xám → F1 thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ hai: P đực cánh đỏ × cái cánh xám → F1 thu được tỉ lệ 1 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ ba: P đực cánh đỏ × cái cánh đỏ → F1 thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh trắng.Biết màu cánh của ruồi do một gen quy định, không xảy ra đột biến. Theo kết quả mày có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?   I. Tính trạng màu cánh di truyền liên kết với giới tính.   II. Tính trạng cánh đỏ và cánh xám trội hoàn toàn so với tính trạng cánh trắng.   III. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ nhất sẽ cho tỉ lệ đời con 2 cái cánh xám: 1 đực cánh xám: 1 đực cánh trắng.   IV. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ ba sẽ cho tỉ lệ đời con 50% cánh xám: 25% cánh đỏ: 25% cánh trắng.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  2. Câu 2

    Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

    • A.

    • B.

       

    • C.

       

    • D.

       

  3. Câu 3

    Ở ruồi giấm, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ kiểu hình là 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng?

    • A.

      XDXD × Xd

    • B.

      XDXd × XDY

    • C.

      XDXd × Xd

    • D.

      XdXd × XDY

  4. Câu 4

    Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F1 100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là sai? 

    • A.

      F2 thu được số kiểu gen nhiều hơn số kiểu hình.

    • B.

      Các cặp tính trạng di truyền liên kết hoàn toàn.

    • C.

      F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.

    • D.

      Kiểu gen của F1 là dị hợp chéo

  5. Câu 5

    Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:

    • A.

      Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.

    • B.

      Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.

    • C.

      Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.

    • D.

      Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

  6. Câu 6

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này trên cùng 1 cặp NST và không xảy ra hoán vị gen. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa trắng thuần chủng thụ phấn cho các cây cùng loài, tạo ra F1. F1 của mỗi phép lai đều có tỉ lệ 1 cây thân cao, hoa đỏ :1 cây thân cao, hoa trắng. Theo lí thuyết, dựa vào kiểu gen của P, ở thế hệ P có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      6

    • D.

      5

  7. Câu 7

    Ở một loài động vật cho con đực thuần chủng cánh dài, có lông đuôi giao phối với con cái thuần chủng cánh ngắn, không có lông đuôi thu được F1 100% cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2  có tỉ lệ kiểu hình phân li ở hai giới như sau:

    Giới cái: 36 con cánh dài, có lông đuôi; 9 con cánh dài, không có lông đuôi; 24 con cánh ngắn, có lông đuôi; 51 con cánh ngắn, không có lông đuôi

    Giới đực: 90 con cánh dài, có lông đuôi;30 con cánh ngắn, có lông đuôi

    Biết rằng tính trạng về lông đuôi do một gen có hai alen quy định, không phát sinh thêm đột biến và chỉ xảy ra hoán vị ở giới cái. Cho các nhận xét sau:

    1. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X

    2. Tần số hoán vị gen bằng 20%

    3. Tính dạng hình dạng cánh do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung quy định

    4. Cặp gen quy định tính trạng lông đuôi nằm trên vùng không tương đồng của NST Y

    5. Cho cái F1 lai phân tích trong tổng số con đực được sinh ra thì kiểu hình cánh dài, không có lông đuôi chiếm tỉ lệ 0,05%

    Số nhận xét đúng là?

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  8. Câu 8

    Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

    1. Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.

    2. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

    3. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

    4. Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8 kiểu hình.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  9. Câu 9

    Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

    1. Ở Fa tối đa có 6 loại kiểu gen.

    2. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

    3. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

    4. Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 18 kiểu gen và 8 kiểu hình.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  10. Câu 10

    Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi cái bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là: 

    • A.

      2

    • B.

      9

    • C.

      1

    • D.

      3

  11. Câu 11

    Một loài độngvật, biết mỗi gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: ♀ × ♂, thu được F1 có kiểu hình A-B-dd chiếm tỷ lệ 11,25%. Khoảng các giữa gen A và gen B là

    • A.

      40cM

    • B.

      20cM

    • C.

      30cM

    • D.

      18cM

  12. Câu 12

    Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng  người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác? 

    • A.

      Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

    • B.

      Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.

    • C.

      Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau,ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.

    • D.

      Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau.

  13. Câu 13

    Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?

    • A.

      Gen quy định hai tính trạng nằm trên NST X, di truyền liên kết.

    • B.

      Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp

    • C.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 2: 1

    • D.

      Cả ba nhận xét trên

  14. Câu 14

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

    • A.

      J. Mônô.  

    • B.

      G. J. Menđen.

    • C.

      T. H. Moocgan.  

    • D.

      K. Coren.

  15. Câu 15

    Một cơ thể có kiểu gen  khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại giao tử?

    • A.

      8

    • B.

      4

    • C.

      16

    • D.

      2

  16. Câu 16

    Cho các phép lai sau:

    (1) Ab/ab × aB/ab

    (2) Ab/aB × aB/Ab

    (3) AB/ab × Ab/aB

    (4) Ab/aB × aB/ab

    (5) AB/ab × AB/ab

    (6) AB/ab × aB/ab

    Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình và khác với tỉ lệ kiểu gen?

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      5

  17. Câu 17

    Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp: gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục: các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây cho kiểu hình 1:2:1

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  18. Câu 18

    Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp 3 gen trên nằm trên 1 cặp NST thường.

    • A.

      2024 

    • B.

      24

    • C.

      2048 

    • D.

      300

  19. Câu 19

    Cá thể có kiểu gen  tạo ra mấy loại giao tử:

    • A.

      4

    • B.

      8

    • C.

      2

    • D.

      16

  20. Câu 20

    Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen  xảy ra hoán vị với tần số 25%. Tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị được tạo ra là

    • A.

      ABD = Abd = aBD = abd = 6,25%

    • B.

      ABD = abD = Abd = aBd = 6,25%

    • C.

      ABD = aBD = Abd = abd = 12,5%

    • D.

      ABD = ABd = aBD = Abd = 12,5%

  21. Câu 21

    Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) thân cây cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 18%. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

    (1). Ở F1 gồm 6 loại kiểu gen.

    (2). Cây thân cao, hoa đỏ ở P dị hợp tử đều về hai cặp gen.

    (3). Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên

    (4). Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      2

  22. Câu 22

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen  đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

    • A.

      AB và ab.

    • B.

      Ab và aB.

    • C.

      Ab và ab.  

    • D.

      AB và aB.

  23. Câu 23

    Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào?

    • A.

      Phân ly độc lập

    • B.

      Liên kết gen

    • C.

      Hoán vị gen  

    • D.

      Tương tác gen

  24. Câu 24

    Ở mèo, kiểu gen DD quy định màu lông đen; dd quy định màu lông hung; Dd quy định màu lông tam thể. Gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Không xuất hiện mèo đực tam thể.

    • B.

      Những con mèo đực lông đen luôn có kiểu gen đồng hợp.

    • C.

      Ở mèo cái, mèo tam thể thường xuất hiện với tỉ lệ lớn.

    • D.

      Cho mèo đực lông hung giao phối với mèo cái lông đen, đời con chắc chắn xuất hiện toàn mèo tam

  25. Câu 25

    Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:

    • A.

      38

    • B.

      40

    • C.

      78

    • D.

      39

  26. Câu 26

    Cho 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có hoán vị gen xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là?

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      8

    • D.

      16

  27. Câu 27

    Ở ruồi giấm, khi lai (P) hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 67,5% thân xám, cánh dài : 17,5% thân đen, cánh ngắn : 7,5% thân xám, cánh ngắn : 7,5% thân đen, cánh dài. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở F2 thì loại kiểu hình thân xám, cánh dài ở đời con chiếm tỉ lệ:

    • A.

      50%

    • B.

      7,5%

    • C.

      35%

    • D.

      42,5%

  28. Câu 28

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

    • A.

      XaXa × XAY

    • B.

      XAXA × XaY

    • C.

      XAXa × XAY

    • D.

      XAXa × XaY

  29. Câu 29

    Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì?

    • A.

      Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.

    • B.

      Chỉ di truyền ở giới đực.

    • C.

      Chỉ di truyền ở giới cái.

    • D.

      Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.

  30. Câu 30

    Ở người, các gen mù màu đỏ-xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết và cách nhau 3 đơn vị bản đồ. Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có cha bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu. Xác suất đứa trẻ có thị lực bình thường và không bị máu khó đông là bao nhiêu

    • A.

      3%

    • B.

      1,5%

    • C.

      4,85%

    • D.

      1,125%

  31. Câu 31

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là

    • A.

      XAXA.

    • B.

      XAXa.

    • C.

      XaXa.

    • D.

      XAY.

  32. Câu 32

    Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?

    • A.

      Hai gen quy định tính trạng nằm trên NST X

    • B.

      Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp.

    • C.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 1

    • D.

      Hai gen quy định tính trạng di truyền liên kết.

  33. Câu 33

    Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho Flai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

    • A.

      tương tác gen.

    • B.

      liên kết hoàn toàn

    • C.

      hoán vị gen

    • D.

      phân li độc lập.

  34. Câu 34

    Cho cây hoa đỏ quả tròn (P) tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1530 hoa đỏ, quả tròn : 720 hoa đỏ quả dài : 721 hoa trắng quả tròn : 30 hoa trắng quả dài. Từ kết quả của phép lai này kết luận nào được rút ra ở thế P là đúng?

    • A.

      Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài liên kết không hoàn toàn

    • B.

      Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài thuộc cùng 1 NST

    • C.

      Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết không hoàn toàn

    • D.

      Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn thuộc cùng 1 NST

  35. Câu 35

    Ở một loài động vật, khi cho cá thể cái (XX) mắt trắng giao phối cá thể đực (XY) mắt đỏ, thế hệ F1 toàn mắt đỏ, F1 giao phối ngẫu nhiên, thế hệ F2 thu được

    - Giới cái: 3 mắt đỏ : 5 mắt trắng - Giới đực: 6 mắt đỏ : 2 mắt trắng

    Nếu đem các con mắt đỏ F2 giao phối với nhau thu được F3. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ con đực mắt đỏ ở F3 sẽ là

    • A.

      3/8

    • B.

      4/9

    • C.

      1/9

    • D.

      9/128

  36. Câu 36

    Một cá thể có kiểu gen AB/ab DE/de, biết khoảng cách giữa các gen A và gen B là 40cM, D và E là 30cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. Tính theo lý thuyết, trong số các loại giao tử ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỷ lệ:

    • A.

      6%

    • B.

      7%

    • C.

      12%

    • D.

      18%

  37. Câu 37

    Cho các phép lai sau:

    (1) Ab/ab × aB/ab

    (2) Ab/aB × aB/Ab

    (3) AB/ab × Ab/aB

    (4) Ab/aB × aB/ab

    (5) AB/ab × AB/ab

    (6) AB/ab × aB/ab

    Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 và khác với tỉ lệ kiểu gen?

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      5

  38. Câu 38

    Vì sao các gen liên kết được với nhau:

    • A.

      Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.

    • B.

      Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.

    • C.

      Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.

    • D.

      Vì chúng có lôcut giống nhau.

  39. Câu 39

    Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

    • A.

      2n = 12

    • B.

      2n = 24

    • C.

      2n = 36

    • D.

      2n = 6

  40. Câu 40

    Ở một loài thực vật, cho lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt trắng với cây thân thấp, hạt vàng được F1 toàn thân cao, hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 1700 cây thuộc 4 lớp kiểu hình khác nhau, trong đó có 17 cây thân thấp, hạt trắng. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen tác động riêng rẽ qui định; mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau. Tỉ lệ số cây F2 có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng trên là bao nhiêu?

    • A.

      51%

    • B.

      48%

    • C.

      24%

    • D.

      74%

  41. Câu 41

    Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?

    • A.

      Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.

    • B.

      Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn.

    • C.

      Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững.

    • D.

      Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

  42. Câu 42

    Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu về màu cánh người thực hiện các phép lai sau:- Phép lai thứ nhất: P đực cánh xám × cái cánh xám → F1 thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ hai: P đực cánh đỏ × cái cánh xám → F1 thu được tỉ lệ 1 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ ba: P đực cánh đỏ × cái cánh đỏ → F1 thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh trắng.Biết màu cánh của ruồi do một gen quy định, không xảy ra đột biến. Theo kết quả mày có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?   I. Tính trạng màu cánh di truyền liên kết với giới tính.   II. Tính trạng cánh đỏ và cánh xám trội hoàn toàn so với tính trạng cánh trắng.   III. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ nhất sẽ cho tỉ lệ đời con 2 cái cánh xám: 1 đực cánh xám: 1 đực cánh trắng.   IV. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ ba sẽ cho tỉ lệ đời con 50% cánh xám: 25% cánh đỏ: 25% cánh trắng.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  43. Câu 43

    Cho biết: A-B- và A-bb: trắng; aaB-: tím, aabb: vàng. Gen D quy định tính trạng dài trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng ngắn. Thực hiện phép lai (P) . Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tỉ lệ kiểu hình tím dài thu được ở đời con là:

    • A.

      6,25%.

    • B.

      12,5%.  

    • C.

      18,75%.

    • D.

      56,25%.

  44. Câu 44

    Ở tằm, gen A quy định trứng màu trắng, gen a quy định trứng màu xám. Phép lai nào sau đây có thể phân biệt được con đực và con cái ở giai đoạn trứng?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  45. Câu 45

    Ở một loài chim, xét 4 cặp gen nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P:. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ

    • A.

      3/16

    • B.

      3/32.

    • C.

      3/64

    • D.

      9/64.

  46. Câu 46

    Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bdrmchiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên

    • A.

       và 4 kiểu

    • B.

       và 4 kiểu

    • C.

       và 2 kiểu

    • D.

       và 4 kiểu

  47. Câu 47

    Các gen quy định tính trạng nằm trên NST Y ở đoạn không tương đồng chỉ di truyền cho:

    • A.

      Giới đực

    • B.

      giới cái

    • C.

      giới đồng giao tử

    • D.

      giới dị giao tử

  48. Câu 48

    Ở người, các gen mù màu đỏ-xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết và cách nhau 3 đơn vị bản đồ. Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có cha bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu. Xác suất đứa trẻ bị cả hai bệnh trên là bao nhiêu?

    • A.

      0,03

    • B.

      0,13

    • C.

      0,125

    • D.

      0,01

  49. Câu 49

    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình?

    (1) ♀  × ♂

    (2) ♀  × ♂

    (3) ♀  × ♂

    (4) ♀  × ♂

    (5) ♀  × ♂

    (6) ♀  × ♂

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  50. Câu 50

    Một gen có 2 alen (A: màu đỏ, a: màu trắng) trội lặn hoàn toàn đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cho các cá thể mang các kiểu gen đó giao phối với nhau. Kết luận nào sau đây đúng:

    • A.

      Có 6 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1  trắng

    • B.

      Có 10 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1 trắng

    • C.

      Có 6 phép lai và có 1 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1  trắng

    • D.

      Có 10 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1  trắng

  51. Câu 51

    Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

    • A.

      2.    

    • B.

      8.     

    • C.

      4.      

    • D.

      6.

  52. Câu 52

    Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thân cao, quả tròn ở F1 sẽ là

    • A.

      100%.                      

    • B.

      75%.                          

    • C.

      50%.                          

    • D.

      25%.

  53. Câu 53

    Tiến hành phép lai giữa hai cá thể (Aa, Bb, Dd) với (aa, bb, dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nếu ở Fa có tỉ lệ kiểu hình (A-bbdd) = (aaB-D-) = 35% ; (A-B-D-) = (aabbdd) = 15% thì kiểu gen và kiểu di truyền của F1 như thế nào?

    , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.

    • A.

      AaBbDd, di truyền theo quy luật phân li độc lập

    • B.

      , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%

    • C.

      , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.

    • D.

      , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 15%

  54. Câu 54

    Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?

    • A.

      Di truyền ngoài nhân

    • B.

      Tương tác gen

    • C.

      Theo dòng mẹ

    • D.

      Liên kết với giới tính

  55. Câu 55

    Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi

    • A.

      bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

    • B.

      các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn

    • C.

      không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

    • D.

      các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

  56. Câu 56

    Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

    • A.

      Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

    • B.

      Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

    • C.

      Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

    • D.

      Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

  57. Câu 57

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Ở ruồi giấm thực hiện phép lai P: XDX× XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      2.

    • D.

      4

  58. Câu 58

    Môt tế bào có kiểu gen Dd khi giảm phân thưc tế cho mấy loai tinh trùng?

    • A.

      8

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

  59. Câu 59

    Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con khác nhau ở cả hai giới?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

      Cả 3 phép lai
  60. Câu 60

    Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng, người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?

    • A.

      Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định

    • B.

      Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.

    • C.

      Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau,ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 50%.

    • D.

      Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau

Xem trước