DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 13 có đáp án

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 13 có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:52:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:52:00

H
Chia sẻ
Câu 1 (0.25đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b thân thấp. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn. Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,3AB/ab: 0,3Ab/aB: 0,4ab/ab. Biết rằng các cá thể có kiểu hình hoa trắng, thân thấp không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, sau 1 thế hệ tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao là:

  • A.

    12,5%

  • B.

    75%

  • C.

    22,5%

  • D.

    62,5%

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa. Tần số alen A của quần thể là

  • A.

    0,55.

  • B.

    0,45.

  • C.

    0,2.

  • D.

    0,4.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Tính trạng màu sắc lông ở một loài động vật do một gen có 5 alen quy định, trong đó A1, A2, A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với alen A4; A5; alen A4 trội hoàn toàn so với alen A5. Trong quần thể, số loại kiểu gen dị hợp và số loại kiểu hình tối đa về tính trạng màu lông lần lượt là

  • A.

    5, 10.

  • B.

    10, 7.

  • C.

    10, 8.

  • D.

    5, 9.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d+h+r =1). Công thức tính tần số của alen A, a là:

  • A.

    pA = r+ h/2; qa = d+h/2

  • B.

    pA = h+d/2; qa = r+ d/2

  • C.

    pA = d+ h/2; qa = r+h/2

  • D.

    pA = d+ h/2; qa = h+d/2

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Một quần thể tự thụ ở một loài thực vật xét một gen hai alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Thế hệ bố mẹ trong quần thể có kiểu hình hoa đỏ chiếm 60%, biết cây hoa đỏ thuần chủng không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ tiếp theo người ta thu được tổng số cây hoa đỏ có tỉ lệ 37,5%. Theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây có khả năng sinh sản ở thế hệ bố mẹ là?

  • A.

    50%

  • B.

    20%

  • C.

    30%

  • D.

    40%

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa. Tần số alen A và alen a của quần thể này lần lượt là

  • A.

    0,2 và 0,8

  • B.

    0,7 và 0,3

  • C.

    0,5 và 0,5

  • D.

    0,4 và 0,6

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Tần số alen của một gen được tính bằng

  • A.

    tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định.

  • B.

    tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó qui định tại một thời điểm xác định.

  • C.

    tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

  • D.

    tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn. Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền: . Biết rằng các thế hệ có kiểu hình hoa trắng, thân thấp không có khả năng sinh sản. Theo lý thuyết, sau 1 thế hệ, tỉ lệ cây hoa trắng, thân cao là:

  • A.

    12,5%.

  • B.

    37,5%

  • C.

    25%

  • D.

    50%

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là: AA: Aa: aa = 1: 6: 9 . Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

  • A.

    A = 0,25; a = 0,75

  • B.

    A=0,75; a=0,25

  • C.

    A=0,4375; a= 0,5625

  • D.

    A=0,5625; a=0,4375

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gen AA; 40 cá thể có kiểu gen Aa; 100 cá thể có kiểu gen aa, tần số của alen A trong quần thể trên là

  • A.

    0,4.

  • B.

    0,2.

  • C.

    0,3.

  • D.

    0,5.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen là B và b. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?

  • A.

    50% BB : 50%Bb.

  • B.

    100% Bb.

  • C.

    100% bb.  

  • D.

    25% Bb : 75%bb.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền

. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số alen A và B của quần thể (I3) lần lượt là:

  • A.

    pA = 0,45, pB = 0,55.

  • B.

    pA = 0,35, pB = 0,55.

  • C.

    pA = 0,55, pB = 0,45

  • D.

    pA = 0,35, pB = 0,5.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,3 AA: 0,4 Aa: 0,3 aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ F1 thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:

  • A.

    0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

  • B.

    0,5AA: 0,2Aa: 0,5aa.

  • C.

    0,3AA: 0.4Aa: 0,3aa.

  • D.

    0,4AA: 0,2Aa: 0,4aa.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA:hAa:raa (với d+h+r =1). Gọi p,q lần lượt là tần số của alen A, a ( p,q≥0; p+q=1). Ta có:

  • A.

    p= d+ h/2; q= r+h/2

  • B.

    p= r+ h/2; q= d+h/2

  • C.

    p= h+d/2; q= r+ d/2

  • D.

    p= d+ h/2; q= h+d/2

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

ở một loài thực vật tự thụ phấn alen A quy định hoa đó trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu sự đoán đúng?

(1). ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)

(2). tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ

(3). tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P)

(4). hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi

  • A.

    3

  • B.

    2

  • C.

    1

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Một quần thể thực vật gồm 200 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và 600 cây có kiểu gen aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là

  • A.

    0,70.

  • B.

    0,40.

  • C.

    0,3.

  • D.

    0,6.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thể hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,5AA+ 0,4Aa+ 0,1 aa = 1. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ, theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F3, cây mang kiểu gen dị hợp tử chiếm tỷ lệ:

  • A.

    5%

  • B.

    13,3%

  • C.

    7,41%

  • D.

    6,9%

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Một quần thể động vật, alen A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Ở thế hệ F1, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 1/3.

II. Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 1/3.

III. Ở thế hệ F2, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 3/8.

IV. Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 5/8.

  • A.

    2

  • B.

    1

  • C.

    4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 31 AA : 11 aa. Sau 5 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

  • A.

    31 AA : 11 aa

  • B.

    30 AA : 12aa

  • C.

    29 AA : 13 aa

  • D.

    28 AA : 14 aa

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b thân thấp. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn. Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,3AB/ab: 0,3Ab/aB: 0,4ab/ab. Biết rằng các cá thể có kiểu hình hoa trắng, thân thấp không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, sau 1 thế hệ tỉ lệ cây hoa trắng, thân thấp là:

  • A.

    12,5%

  • B.

    7,5%

  • C.

    2,25%

  • D.

    6,25%

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Thế hệ F1 của một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen: 0,3AABB : 0,2 Aabb : 0,4 AaBB: 0,1aaBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F4 là:

  • A.

    18,750%.

  • B.

    4,375%.

  • C.

    0,7656%.

  • D.

    21,875%.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại là 1,875%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên?

  • A.

    0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1

  • B.

    0,88125AA + 0,01875Aa + 0,1aa = 1

  • C.

    0,8625AA + 0,0375Aa + 0,1aa = 1

  • D.

    0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

Chưa có lời giải