DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 10 có đáp án

Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 10 có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 11

Tổng câu hỏi:14
Thời gian làm: 00:25:00

Tổng câu hỏi: 14

Thời gian làm: 00:25:00

N
Chia sẻ
Câu 1 (0.71đ)

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

  • A.

    khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

  • B.

    khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.

  • C.

    khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.

  • D.

    khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 7 (0.71đ)

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

  • A.

    Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

  • B.

    Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

  • C.

    Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

  • D.

    Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.71đ)

Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, trong đó

  • A.

    tâm nhĩ co 0,3 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.

  • B.

    tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,3 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.

  • C.

    tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,4 s; thời gian dãn chung là 0,3 s.

  • D.

    tâm nhĩ co 0,4 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,1 s.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.71đ)

Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?

  • A.

    Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

  • B.

    Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.

  • C.

    Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.

  • D.

    Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.71đ)

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?

  • A.

    Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.

  • B.

    Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.

  • C.

    Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.

  • D.

    Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.71đ)

Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim?

  • A.

    Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.

  • B.

    Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch.

  • C.

    Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.

  • D.

    Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.71đ)

Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực

  • A.

    mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.

  • B.

    mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.

  • C.

    yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.

  • D.

    yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.71đ)

Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên có lợi ích gì đối với hệ tuần hoàn?

  • A.

    Cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn, dẫn đến tăng thể tích tâm thu.

  • B.

    Nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm do thể tích tâm thu tăng.

  • C.

    Mạch máu bên hơn và tăng khả năng đàn hồi, nhờ đó tăng lưu lượng máu khi lao động.

  • D.

    Tất cả các đáp án trên..

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.77đ)

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế

  • A.

    hô hấp và tuần hoàn, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

  • B.

    hô hấp và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

  • C.

    thần kinh và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

  • D.

    thần kinh và tim mạch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

Chưa có lời giải