DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 13 có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 10

Tổng câu hỏi:15
Thời gian làm: 00:25:00

Tổng câu hỏi: 15

Thời gian làm: 00:25:00

H
Câu 1 (0.66đ)

Sự chuyển hóa năng lượng là

  • A.

    sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.

  • B.

    sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể.

  • C.

    sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.

  • D.

    sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 8 (0.66đ)

Dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sống của tế bào là

  • A.
    hóa năng.
  • B.
    nhiệt năng.
  • C.
    điện năng.
  • D.
    cơ năng.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.66đ)

Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là

  • A.

    3 liên kết.

  • B.
    2 liên kết.
  • C.
    4 liên kết.
  • D.
    1 liên kết.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.66đ)

Cho các hoạt động sau:

(1) Phân hủy các chất dư thừa tích lũy trong tế bào.

(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào.

(3) Vận chuyển các chất qua màng.

(4) Sinh công cơ học.

Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các hoạt động chủ yếu là

  • A.

    (1), (2).    

  • B.

    (1), (3).    

  • C.

    (1), (2), (3).   

  • D.

    (2), (3), (4).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.66đ)

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ATP?

  • A.

    Khi bẻ gãy các liên kết cao năng trong ATP sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng.

  • B.
    ATP có tính chất dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
  • C.
    Mọi hoạt động trong tế bào đều cần năng lượng được giải phóng ra từ phân tử ATP.
  • D.
    Sự tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.76đ)

Một nguyên tử sắt phải mất khoảng 300 năm để phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2. Nhưng một phân tử enzyme catalase thì chỉ cần một giây đã có thể phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2. Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme?

  • A.

    Có khả năng xúc tác thuận nghịch.

  • B.

    Có tính đặc hiệu và chọn lọc.

  • C.

    Cóhoạt tính xúc tác mạnh.

  • D.

    Có mức năng lượng lớn.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.66đ)

Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình quang hợp là

  • A.

    hóa năng thành quang năng.

  • B.

    quang năng thành hóa năng.

  • C.

    hóa năng thành điện năng.

  • D.

    điện năng thành hóa năng.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.66đ)

Đặc điểm nào dưới đây không phải của enzyme?

  • A.

    Là hợp chất cao năng.

  • B.

    Là chất xúc tác sinh học.

  • C.
    Được tổng hợp trong các tế bào sống.
  • D.
    Có khả năng làm tăng tốc độ phản ứng.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.66đ)

Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi

  • A.

    sự phù hợp giữa cấu hình không gian của trung tâm hoạt động trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.

  • B.

    sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất kích thích trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.

  • C.

    sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất ức chế trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.

  • D.
    sự phù hợp giữa cấu hình không gian của cofactor trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.

Chưa có lời giải