DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Sinh Bài 5 (có đáp án): Dinh dưỡng nito ở thực vật

Trắc nghiệm sinh lớp 11

Tổng câu hỏi:31
Thời gian làm: 00:41:00

Tổng câu hỏi: 31

Thời gian làm: 00:41:00

C
Câu 1 (0.32đ)

Đối với cơ thể thực vật, nitơ có bao nhiêu vai trò sau đây?

(1) Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim.

(2) Cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

(3) Giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

(4) Thành phần của thành tế bào, màng tế bào.

(5) Thành phần cấu trúc của protein

  • A.

     5

  • B.

     4

  • C.

     3

  • D.

     2

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 16 (0.32đ)

Có bao nhiêu ý đúng khi nói về vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ?

(1) Nitơ không phải là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.

(2) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng \(N{{H}_{4}}^{+}\) và \(N{{O}_{3}}^{-}\)

(3) Thiếu nitơ lá có màu vàng.

(4) Nitơ tham gia cấu tạo các phân tử prôtêin, cacbohiđrat, enzim, diệp lục

  • A.

     2

  • B.

     1

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.32đ)

Điền thuật ngữ phù hợp vào câu sau đây:

Nitơ tham gia (1)……..các quá trình trao đổi chất trong (2)……thông qua hoạt động (3) …….., cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử (4) ……..trong tế bào chất.

I. Điều tiết             II. Cơ thể thực vật

III. Xúc tác            IV. Prôtêin

Tổ hợp đáp án chọn đúng là:

  • A.

     1-II, 2-I, 3-III, 4-IV

  • B.

     1-IV, 2-III, 3-I, 4-II

  • C.

     1-I, 2-IV, 3-III, 4-II

  • D.

     1-I, 2-II, 3-III, 4-IV

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.32đ)

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?

  • A.

     Nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)

  • B.

     Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+

  • C.

    Nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NHvà NO3)

  • D.

     Nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.32đ)

Quá trình nào sau đây không phải là cách mà thực vật sử dụng để đồng hoá \(N{{H}_{4}}^{+}\) ?

  • A.

     Amin hoá trực tiếp các axit xêtô

  • B.

     Chuyển vị amin tạo thành các axit amin khác nhau

  • C.

     Hình thành các amit

  • D.

     Tạo thành muối amôn

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.32đ)

Trong mô thực vật có bao nhiêu con đường liên kết \(N{H}_{3}\) với các hợp chất hữu cơ?

  • A.

     2

  • B.

     4

  • C.

     3

  • D.

     1

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.32đ)

Đâu không phải là nguồn chính cung cấp hai dạng nitơ nitrat và nitơ amôn cho cây?

  • A.

     Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

  • B.

     Quá trình cố định nitơ thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh

  • C.

     Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

  • D.

     Nguồn nitơ trong nham thạch do hoạt động của núi lửa

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.32đ)

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

  • A.

     Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

  • B.

     Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

  • C.

     Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

  • D.

     Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.32đ)

Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là

  • A.

     Cần bón bổ sung muối canxi cho cây

  • B.

     Có thể cây này đã được bón thừa kali

  • C.

     Cây cần được chiếu sáng tốt hơn

  • D.

     Có thể cây này đã được bón thừa nitơ

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.32đ)

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng:

  • A.

     Dạng ion NH4- và NO3+

  • B.

     Dạng ion NH4+ và NO3-

  • C.

     Dạng NH4 và NO3

  • D.

     Nitơ phân tử (N2)

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.32đ)

Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?

  • A.

     Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin

  • B.

     Hoạt hóa nhiều loại enzim

  • C.

     Tham gia cấu tạo nên axit nulêic

  • D.

     Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.32đ)

Ion \(N{{H}_{4}}^{+}\) và ion \(N{{O}_{3}}^{-}\) được cung cấp cho cây chủ yếu từ bao nhiêu nguồn sau đây?

(1) Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá \({N}_{2}\) thành nitơ dạng nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun

  • A.

     1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.32đ)

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

  • A.

     Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

  • B.

     Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá

  • C.

     Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

  • D.

     Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.32đ)

Trong các nhận định sau :

(1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-.

(2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.

(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+.

(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

  • A.

     2

  • B.

     3

  • C.

     4

  • D.

     5

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.32đ)

Tác hại của thừa nitơ với cây trồng

  • A.

     Tăng tổng hợp diệp lục

  • B.

     Tăng diện tích lá

  • C.

     Tăng khả năng kháng bệnh

  • D.

     Tăng khả năng lốp đổ

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.4đ)

Trong các nhận định sau :

(1) Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ ở dạng \(N{{H}_{4}}^{+}\).

(2) \(N{{H}_{4}}^{+}\) ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.

(4) Trong cây, \(N{{H}_{4}}^{+}\) được khử thành \(N{{O}_{3}}^{-}\)

(5) Hình thành amit là con đường khử độc \(N{{H}_{4}}^{+}\) dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ \(N{{H}_{4}}^{+}\) cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

  • A.

     2, 3, 4

  • B.

     2, 3, 5

  • C.

     1, 4

  • D.

     1, 2, 3, 5

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.32đ)

Cho nhận định sau:

Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)… (1), (2) và (3) lần lượt là:

  • A.

     Trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật

  • B.

     Ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

  • C.

     Trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật

  • D.

     Cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

Chưa có lời giải