DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 32
ab testing

Trắc nghiệm Sinh 9 (có đáp án): LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO)

Trắc nghiệm sinh lớp 9

calendar

Ngày đăng: 18-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:42:00

Đ

Biên soạn tệp:

Phan Đăng Đạt

Tổng câu hỏi:

32

Ngày tạo:

26-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:

    • A.

      AaBb   

    • B.

      AaBB 

    • C.

      AABB 

    • D.

      aabb

  2. Câu 2

    Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính

    • A.

      Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

    • B.

      Các gen có điều kiện tương tác với nhau

    • C.

      Dễ tạo ra các biến dị di truyền

    • D.

      nh hưởng của môi trường.

  3. Câu 3

    Điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập của Menden:

    • A.

      Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản

    • B.

      Tính trạng chỉ so 1 cặp gen quy định và tính trạng trội phải trội hoàn toàn

    • C.

      Phải phân tích trên 1 lượng lớn cá thể và các cặp gen quy định cá cặp tính trạng tương phản phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

    • D.

      Tất cả đều đúng

  4. Câu 4

    Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là

    • A.

      MMpp × mmPP       

    • B.

      MmPp × MmPp

    • C.

      MMPP × mmpp           

    • D.

      MmPp × MMpp

  5. Câu 5

    Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai phân tích

    • A.

      AaBB x aaBb

    • B.

      AAbb x aaBb

    • C.

      AaBb x aabb

    • D.

      aabb x aabb

  6. Câu 6

    Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:

    • A.

      AaBB

    • B.

      Aabb    

    • C.

      AABb

    • D.

      AAbb

  7. Câu 7

    Ở người gen D quy định mắt nâu, gen d quy định mắt xanh. Gen T quy định da đen, gen t quy định da trắng. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có mắt xanh, da trắng. Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt nâu, da đen?

    • A.

      DdTt – mắt nâu, da đen

    • B.

      DdTT – mắt nâu, da đen

    • C.

      DDTt – mắt nâu, da đen.

    • D.

      DDTT – mắt nâu, da đen

  8. Câu 8

    Quy luật phân li độc lập đã giải thích được:

    • A.

      Mỗi cặp tính trạng do một nhân tố di truyền quy định

    • B.

      Sự xuất hiện đa dạng của các biến dị tổ hợp ở loài giao phối

    • C.

      Cơ chế di truyền của các tính trạng.

    • D.

      Cả 3 câu A, B và C đều đúng.

  9. Câu 9

    Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen và kiểu hình ít nhất:

    • A.

      AABB x AaBb

    • B.

      AABb x Aabb

    • C.

      AABB x AABb

    • D.

      Aabb x aaBb

  10. Câu 10

    Giả sử: A quy định hạt vàng, a : hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. A và B trội hoàn toàn so với a và b, các gen phân li độc lập. Bố mẹ có kiểu gen là : AABb và aabb. Tỉ lệ phân tính ở đời con sẽ như thế nào?

    • A.

      Có tỉ lệ phân li 1 : 1.

    • B.

      Có tỉ lệ phân li 1 : 2 : 1

    • C.

      Có tỉ lệ phân li 9 : 3 : 3 : 1.

    • D.

      Có tỉ lệ phân li 1 : 1 : 1 : 1.

  11. Câu 11

    Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập của Menden?

    • A.

      Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản

    • B.

      Các cặp gen phải tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

    • C.

      Phải phân tích trên 1 lượng lớn cá thể

    • D.

      Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tương phản phải nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng

  12. Câu 12

    Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là

    • A.

      DdRr × Ddrr                            

    • B.

      DdRr × DdRr                             

    • C.

      DDRr × DdRR                          

    • D.

      ddRr ×ddrr        

  13. Câu 13

    Quy luật phân li độc lập của Menden được giải thích theo thuyết nhiễm sắc thể (NST) như sau:

    • A.

      Do các cặp NST tương đồng khác nhau phân ly độc lập và tổ hợp tự do khi con lai F1 giảm phân tạo giao tử, đồng thời có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh

    • B.

      Do giữa các NST của cặp tương đồng có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo khi con lai F1 giảm phân tạo giao tử, đồng thời có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh

    • C.

      Do các cặp NST tương đồng khác nhau phân ly độc lập và tổ hợp tự do khi con lai F1 giảm phân tạo giao tử tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau.

    • D.

      Do cặp NST tương đồng phân ly khi con lai F1 giảm phân tạo giao tử, đồng thời có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh.

  14. Câu 14

    Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?

    • A.

      Giải thích được tại sao sinh giới lại đa dạng và phong phú

    • B.

      Giải thích được tại sao sinh sản hữu tính có nhiều ưu điểm hơn sinh sản vô tính.

    • C.

      Là cơ sở di truyền học của biện pháp lai hữu tính trong chọn giống.

    • D.

      Cả A, B và C

  15. Câu 15

    Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ. Giả sử mỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen của cây F1:

    • A.

      AaBB

    • B.

      aaBB

    • C.

      AaBb

    • D.

      AABB

  16. Câu 16

    Ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là:

    • A.

      Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới

    • B.

      Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống

    • C.

      Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc

    • D.

      Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.

Xem trước