DayThemLogo
Câu
1
trên 25
ab testing

Trắc nghiệm Oxi - Lưu huỳnh nâng cao (P4)

Trắc nghiệm hóa lớp 10

calendar

Ngày đăng: 23-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:35:00

H

Biên soạn tệp:

Trần Mai Kim Hương

Tổng câu hỏi:

25

Ngày tạo:

16-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?

    • A.

      SO2.

    • B.

       H2S.

    • C.

       NH3.

    • D.

       CO2.

  2. Câu 2

    Hình vẽ mô tả điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm:

    Hình vẽ mô tả điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm, Điều nào sau đây là sai (ảnh 1)

    Điều nào sau đây là sai ?

    • A.

      X là Na2SO3.

    • B.

       X là NaHSO3.

    • C.

       X là FeS.

    • D.

       X là Ba(HSO3)2.

  3. Câu 3

    Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là:

    • A.

      50,91%

    • B.

       76,36%

    • C.

       25,45%

    • D.

       12,73%

  4. Câu 4

    Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư). Sau phản ứng, thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là:

    • A.

      39,34%

    • B.

       65,57%

    • C.

       26,23%

    • D.

      13,11%

  5. Câu 5

    Hoà tan hoàn toàn 6,05g hỗn hợp X gồmFe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 loãngthấy thoát 2,688 H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    • A.

      17,57g

    • B.

      18,98g

    • C.

      17,25g

    • D.

       9,52g

  6. Câu 6

    Có thể điều chế O2 bằng cách phân huỷ KMnO4, KClO3, H2O2. Nếu lấy cùng một khối lượng các chất trên đem phân huỷ hoàn toàn thì thể tích oxi trong cùng điều kiện thu được:

    • A.

      Từ KMnO4 là lớn nhất

    • B.

      Từ KClO3 là lớn nhất

    • C.

      Từ H2O2 là lớn nhất

    • D.

      Bằng nhau

  7. Câu 7

    Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là:

    • A.

      4,48

    • B.

       1,12

    • C.

      3,36

    • D.

      2,24

  8. Câu 8

    Khi hòa tan hidroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%. Kim loại M là:

    • A.

      Cu

    • B.

      Zn

    • C.

       Fe

    • D.

       Mg

  9. Câu 9

    Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là:

    • A.

      Zn

    • B.

       Ca

    • C.

      Mg

    • D.

      Cu

  10. Câu 10

    Dẫn 3,36 lít khí H2S (đktc) vào 250ml dung dịch KOH 2M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

    • A.

      16,5.

    • B.

       27,5.

    • C.

       14,6.

    • D.

       27,7.

  11. Câu 11

    Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Fe, FeS, Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được dung dich Y có khối lượng giảm 48 gam và 38,08 lít SO2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư), lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn 64 gam chất rắn Z. Tính phần trăm theo khối lượng của Fe trong X?

    • A.

      68%

    • B.

       73,68%

    • C.

       43,18%

    • D.

      54%

  12. Câu 12

    Cho các phản ứng sau:  

    a. FeS2 + O2 →X + Y                                   

    b. X + H2S   →Z  + H2O

    c. Z + T  → FeS                                            

    d. FeS + HCl → M + H2S

    e. M + NaOH  → Fe(OH)2 + N.

    Các chất được ký hiệu bằng chữ cái X, Y, Z, T, M, N có thể là:

    • A.

      SO2, Fe2O3, S, Fe, FeCl2, NaCl

    • B.

      SO3, Fe2O3, SO2, Fe, FeCl3, NaCl

    • C.

      H2S, Fe2O3, SO2, FeO, FeCl2, NaCl

    • D.

      SO2, Fe3O4, S, Fe, FeCl3, NaCl

  13. Câu 13

    Mưa axit ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa axit là:

    • A.

       SO2 và NO2.

    • B.

       CH4 và NH3.

    • C.

       CO và CH4.

    • D.

       CO và CO2.

Xem trước