DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Oxi - Lưu huỳnh cơ bản (P3)

Trắc nghiệm hóa lớp 10

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

T
Câu 1 (0.4đ)

Tiến hành phản ứng hết a gam ozon thì thu được 94,08 lít khí O2 (đktc). Xác định giá trị của a.

  • A.

    2,8g

  • B.

    134,4g

  • C.

    13,44g

  • D.

    280g

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.4đ)

Trong số những tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội?

  • A.

    Tan trong nước, tỏa nhiệt

  • B.

    Làm hóa than vải, giấy, đường

  • C.

    Hòa tan được kim loại Al và Fe

  • D.

    Háo nước

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.4đ)

Đốt 6,5 gam Zn trong lưu huỳnh . Khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng là:

  • A.

    3,2

  • B.

    1,6

  • C.

    6,4

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.4đ)

Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc), biết hiệu suất phản ứng 80%. Giá trị của V là

  • A.

    2,24

  • B.

    1,792

  • C.

    10,08

  • D.

    8,96

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.4đ)

Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là

  • A.

    3O2 + 2H2S → 2H2O + 2SO2

  • B.

     

  • C.

     

  • D.

     

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.4đ)

Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon:

  • A.

    Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau

  • B.

    Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử

  • C.

    Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi

  • D.

    Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.4đ)

Khí nào sau đây có thể thu được bằng phương pháp dời chỗ nước?

  • A.

    O2

  • B.

    HCl

  • C.

    H2S

  • D.

    SO2

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.4đ)

Cho 1,3 gam kẽm tác dụng với 0,32 gam lưu huỳnh chất thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là

  • A.

    ZnS

  • B.

    ZnS và S

  • C.

    ZnS và Zn

  • D.

    ZnS, Zn và S

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.4đ)

Trong tự nhiên có rất nhiều nguồn sinh ra khí H2S như sự phân huỷ rác, chất thải... nhưng không có sự tích tụ H2S trong không khí. Nguyên nhân chính là

  • A.

    H2S ở thể khí

  • B.

    H2S dễ bị oxi hóa trong không khí

  • C.

    H2S dễ bị phân huỷ trong không khí

  • D.

    H2S nặng hơn không khí

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.4đ)

Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia phản ứng:

SO2 + 2Mg 2MgO + S;        

SO2+ Br2 + H22HBr + H2SO4.

Tính chất của SO2 được diễn tả đúng nhất là

  • A.

    SO2 thể hiện tính oxi hoá

  • B.

    SO2 thể hiện tính khử

  • C.

    SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

  • D.

    SO2 là oxit axit

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.4đ)

Hòa tan hoàn toàn 6,72 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dd KOH 3,5M, muối thu được sau phản ứng là:

  • A.

    K2SO3

  • B.

    KHSO3

  • C.

    K2SO3 và KHSO3

  • D.

      K2SO4

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.4đ)

Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng chất nào sau đây?

  • A.

    Cu

  • B.

    Hồ tinh bột

  • C.

    H2

  • D.

    Dung dịch KI và hồ tinh bột

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.4đ)

Phản ứng nào sau đây lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa?

  • A.

     

  • B.

     

  • C.

     

  • D.

     

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.4đ)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chứa 16,8 gam Fe và 4,4 gam FeS vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thể tích khí thu được ở đktc sau phản ứng là:

  • A.

    6,72 lít

  • B.

    7,84 lít

  • C.

    5,6 lít

  • D.

    10,08 lít

Chưa có lời giải