DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 16
ab testing

Trắc nghiệm ôn tập học kì I có đáp án

Trắc nghiệm hóa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:26:00

P

Biên soạn tệp:

Hoàng Thái Phương

Tổng câu hỏi:

16

Ngày tạo:

19-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho a mol Mg vào dung dịch có chứa 0,01 mol CuSO4 và 0,01 mol \({\mathrm{FeSO}}_{4}\). Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A có 2 muối. Vậy a có giá trị trong khoảng nào sau đây ?

    • A.

      0 < a ≤ 0,01

    • B.

      0,01 ≤ a ≤ 0,02

    • C.

      0,01 ≤ a < 0,02

    • D.

      a ≥ 0,02

  2. Câu 2

    Hoà tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp muối gồm \({\mathrm{ACO}}_{3} ; {\mathrm{BCO}}_{3} ; \mathrm{R}2{\mathrm{CO}}_{3}\) (A, B là kim loại nhóm IIA ; R là kim loại IA) bằng dung dịch \({\mathrm{HNO}}_{3}\) dư, thấy thu được 8,96 lít khí ở đktc. Khối lượng muối trong dung dịch thu được là

    • A.

      63,2 gam

    • B.

      70,4 gam

    • C.

      38,4 gam

    • D.

      84,2 gam

  3. Câu 3

    Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH đun nóng vừa đủ. Sau phản ứng thu được

    • A.

      1 muối và 1 ancol

    • B.

      1 muối và 2 ancol

    • C.

      2 muối và 1 ancol

    • D.

      2 muối và 2 ancol

  4. Câu 4

    Cho dãy các chất: \({\mathrm{C}}_{6}{\mathrm{H}}_{5}\mathrm{OH} \left(\mathrm{phenol}\right), {\mathrm{C}}_{6}{\mathrm{H}}_{5}{\mathrm{NH}}_{2} \left(\mathrm{anilin}\right),\)\({\mathrm{H}}_{2}{\mathrm{NCH}}_{2}\mathrm{COOH}, {\mathrm{CH}}_{3}{\mathrm{CH}}_{2}\mathrm{COOH},\)\({\mathrm{CH}}_{3}{\mathrm{CH}}_{2}{\mathrm{CH}}_{2}{\mathrm{NH}}_{2}\). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

    • A.

      2

    • B.

      5

    • C.

      3

    • D.

      4

  5. Câu 5

    Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol \({\mathrm{CO}}_{2}\), x mol \({\mathrm{H}}_{2}\mathrm{O}\) và y mol \({\mathrm{N}}_{2}\). Các giá trị x, y tương ứng là

    • A.

      7 và 1,5

    • B.

      8 và 1,0

    • C.

      7 và 1,0

    • D.

      8 và 1,5

  6. Câu 6

    Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol \({\mathrm{O}}_{2}\), tạo ra 14,4 gam \({\mathrm{H}}_{2}\mathrm{O}\). Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch \({\mathrm{Br}}_{2}\) dư thì số mol \({\mathrm{Br}}_{2}\) phản ứng tối đa là 

    • A.

      0,26

    • B.

      0,30

    • C.

      0,33

    • D.

      0,40.

  7. Câu 7

    Khi lên men 360 gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, khối lượng ancol etylic thu được là

    • A.

      184 gam

    • B.

      92 gam

    • C.

      368 gam

    • D.

      46 gam

  8. Câu 8

    Trong các yếu tố sau:

    (a) Bán kính nguyên tử

    (b) Số electron tự do

    (c) Cấu trúc mạng tinh thể

    Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất vật lí của kim loại là:

    • A.

      (a) và (b) 

    • B.

      (b) và (c)

    • C.

      (a) và (c)

    • D.

      (a), (b) và (c)

Xem trước