DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm ôn tập Học kì 1 Vật Lí 10 (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

K
Câu 1 (0.4đ)

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2.  Quãng đường rơi của vật,  thời gian rơi của vật là

  • A.
    170m; 10s.              
  • B.
    180m; 6s   
  • C.
    120m; 3s.   
  • D.
    110m; 5s.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.4đ)
Đồ thị gia tốc – thời gian của một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ ở hình bên. Vận tốc của vật sau 4 s là
Media VietJack
  • A.

    10 m/s.      

  • B.
    7 m/s.        
  • C.
    14 m/s.   
  • D.
    20 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.4đ)
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
  • A.

    70,7 m theo hướng 45o Đông – Nam

  • B.

    30,23 m theo hướng 300 Đông – Nam

  • C.

    100 m hướng 150 Đông – Tây

  • D.
    150 m hướng 250 Đông – Tây

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.4đ)

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45 N. Biết trọng lượng riêng của rượu và đồng lần lượt là 8000 N/m3 và 89000 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Archimedes của không khí. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ

  • A.
    4,45 N.    
  • B.
    4,25 N.   
  • C.
    C. 4,15 N.  
  • D.
    4,05 N.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.4đ)

Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 15 m/s từ điểm có tọa độ \({{\rm{d}}_0} = {\rm{\;}} - 10{\rm{\;m}}.\) Phương trình chuyển động của vật là gì?

  • A.

    d = 15t – 10 (m/s).   

  • B.

    B. d = -10t + 15(m/s).

  • C.
    d = 15t + 10 (m/s).   
  • D.
    d = -15t – 10 (m/s).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.4đ)

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất là

  • A.

    v0 = 44 m/s; v = 40 m/s.  

  • B.

    v0 = 34 m/s; v = 46,5520 m/s.  

  • C.
    v0 = 24 m/s; v = 55,462 m/s. 
  • D.
    v0 = 24 m/s; v = 50,25 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.4đ)
Một hợp lực 4N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
  • A.
    8m.  
  • B.
    2m. 
  • C.
    1m.  
  • D.
    4m.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.4đ)

Đây là hình ảnh hai nhân viên bắt đầu ngày làm việc tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Khi làm việc với phóng xạ thì áo hai nhân viên mặc thuộc quy tắc an toàn là

  • A.

    đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu của cơ thể

  • B.

    tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ

  • C.

    giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

  • D.
    tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.4đ)

Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.

  • A.
    60m/s;6s.                
  • B.
    70m/s;12s.   
  • C.
    80 m/s; 8s.     
  • D.
    90m/s;10s.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.4đ)

Chuyển động thẳng chậm dần đều có

  • A.

    quỹ đạo là đường cong bất kì.

  • B.

    độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

  • C.

    quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.

  • D.
    vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.4đ)

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 600 là

  • A.
    7\(\sqrt 3 \)N.   
  • B.
    \(10\sqrt {73} \)N.  
  • C.
    \(3\sqrt 7 \) N. 
  • D.
    \(73\sqrt {10} \) N.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.4đ)

Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là

  • A.
    0,62 m/s.                 
  • B.
    0,98 m/s.                   
  • C.
    0,29 km/h.                
  • D.
    0,38 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.4đ)

Ta có A cách B 72km. Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với tốc độ 36km / h. Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút. Tốc độ của xe ô tô thứ hai.

  • A.
    70km/h.    
  • B.
    72 km/h.      
  • C.
    73km/h.    
  • D.
    74km/h.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.4đ)

Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều bằng 0, điều này có nghĩa là gì?

  • A.

    Vật đang chuyển động nhanh dần.  

  • B.

    Vật đang chuyển động chậm dần.

  • C.
    Vật đang đứng yên.   
  • D.
    Vật đang chuyển động ngược chiều dương.

Chưa có lời giải