DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 2 Vật Lí 11 (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 2 Vật Lí 11 (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:29
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 29

Thời gian làm: 00:40:00

H
Chia sẻ
Câu 1 (0.34đ)
Cho một tụ điện có điện dung 3 pF được tích điện đến giá trị 9.10-6 C. Tính năng lượng tích trữ trong tụ điện.
  • A.

    135 J.

  • B.

    1350 J.

  • C.

    13,5 J.

  • D.
    1,35 J.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.34đ)
Một tụ điện phẳng có điện dung 5nF được tích điện ở hiệu điện thế 220V thì số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là:
  • A.

    1,1.1012.

  • B.

    1,1.1021.

  • C.

    6,875.1012.

  • D.
    6,875.1021.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.34đ)
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
  • A.

    0,21 (μF).

  • B.

    45 (μF).

  • C.

    4,7 (μF).

  • D.
    20 (μF).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.34đ)
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
  • A.

    gia tốc của chuyển động.

  • B.

    thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.

  • C.

    thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.

  • D.
    quỹ đạo của chuyển động.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.34đ)
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện, sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối, hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện có độ lớn là
  • A.

    F.                     

  • B.

    F/2.                  

  • C.

    F/4.                  

  • D.
    F/8.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.34đ)
Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích 5 μC sinh ra nó khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết UAB = 1000 V
  • A.

    5000 J.             

  • B.

    - 5000 J            

  • C.

    5 mJ                 

  • D.
    - 5 mJ

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.34đ)
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5 μC từ A đến B là 5 mJ. Hiệu điện thế UAB có giá trị nào sau đây?
  • A.

    1000  V.           

  • B.

    -1000 V.                     

  • C.

    2500 V.            

  • D.
    - 2500 V.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.34đ)
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
  • A.

    5 (μF).

  • B.

    45 (μF).

  • C.

    0,21 (μF).

  • D.
    20 (μF).

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.34đ)
Một tụ điện có điện tích bằng \(Q\) và ngắt khỏi nguồn, nếu tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện thì
  • A.
    năng lượng của tụ điện giảm.
  • B.

    năng lượng của tụ điện tăng lên do ta đã cung cấp một công làm tăng thế năng của các điện tích.

  • C.

    năng lượng của tụ điện không thay đổi.

  • D.
    năng lượng của tụ điện tăng lên rồi mới giảm.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.34đ)
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
  • A.
    5000 V/m.                 
  • B.
    1250 V/m.               
  • C.
    2500 V/m.                  
  • D.
    1000 V/m.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.34đ)
Hai quả cầu kim loại nhỏ có cùng kích thước, cùng khối lượng \(90{\rm{\;g}}\), được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện có cùng chiều dài \(1,5{\rm{\;m}}\). Truyền cho mỗi quả cầu một điện tích \(2,4 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{C}}\) thì chúng đẩy nhau ra xa tới lúc cân bằng thì hai điện tích cách nhau một đoạn \({\rm{a}}.\) Coi góc lệch của hai sợi dây so với phương thẳng đứng là rất nhỏ. Độ lớn của a là bao nhiêu? Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).
  • A.

    0,12 m.

  • B.

    0,12 cm.

  • C.

    0,12 dm.

  • D.
    0,12 mm.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.34đ)
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là
  • A.

    10 V.                

  • B.

    16 V.                

  • C.

    20 V.                

  • D.
    6,25 V.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.34đ)

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm \(Q = 2 \cdot {10^{ - 13}}{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Cường độ điện trường tại một điểm \({\rm{M}}\) cách \(Q\) một khoảng \(2{\rm{\;cm}}\) có giá trị bằng

  • A.

    \(2,25{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).                                                           

  • B.

    \(4,5{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).                          

  • C.

    \({2,25.10^{ - 4}}{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).                                         

  • D.
    \(4,5 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\).

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.34đ)

Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không  phụ thuộc vào

  • A.

    điện tích mà tụ điện tích được.  

  • B.

    hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.

  • C.

    thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.

  • D.
    điện dung của tụ điện.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.34đ)
Trong một đèn flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn. Giả sử tụ điện được sử dụng có điện dung 0,20 F được sạc bằng pin 9,0 V, sau đó tụ phóng điện trong 0,001 s. Công suất phóng điện của tụ là
  • A.

    8,1 W.              

  • B.

    8100 W.           

  • C.

    810 W.             

  • D.
    81 W.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.48đ)

Một điện tích 2.10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

  • A.

    18000 V/m, hướng về phía nó.                

  • B.

    18000 V/m, hướng ra xa nó.

  • C.

    9000 V/m, hướng về phía nó.                  

  • D.
    9000 V/m, hướng ra xa nó.

Chưa có lời giải