DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 26
ab testing

Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 9 (Có đúng sai) có đáp án - Phần 2

Trắc nghiệm sử lớp 12

calendar

Ngày đăng: 12-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:36:00

L

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thành Tiến Lộc

Tổng câu hỏi:

26

Ngày tạo:

08-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    ASEAN và Trung Quốc có văn kiện chung và đầu tiên nào liên quan đến vấn đề Biển Đông?
    • A.

      Tuyên bố ASEAN về Biển Đông (1992).

    • B.

      Tuyên bố về nguyên tắc 6 điểm về Biển Đông (2012).

    • C.

      Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (2002).

    • D.
      Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
  2. Câu 2

    Sự kiện nào chứng tỏ tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt - Iêng Xari cầm đầu thi hành chính sách thù địch với Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1978?

    • A.

      Xâm nhập nhiều vùng biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh.

    • B.

      Phản đối Việt Nam tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • C.

      Tập hợp các lực lượng phản động để bao vây, cấm vận Việt Nam.

    • D.
      Ngăn chặn mọi sự liên lạc của Việt Nam với các nước Đông Nam Á.
  3. Câu 3

    Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam (1975-1979) đã

    • A.

      cứu dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt vong của chính quyền quân chủ.

    • B.

      đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.

    • C.

      vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt - Iêng Xari.

    • D.
      cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.
  4. Câu 4

    Để giải quyết tranh chấp với Trung Quốc trên Biển Đông, Việt Nam có lập trường và quan điểm nhất quán như thế nào?

    • A.

      Thương lượng trên thế mạnh để tránh mọi xung đột quân sự có thể xảy ra.

    • B.

      Thực hiện biện pháp cải lương, tránh mọi xung đột bằng bạo lực và vũ trang.

    • C.

      Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc bằng bạo lực.

    • D.
      Sử dụng biện pháp hòa bình, thông qua con đường đàm phán và thương lượng.
  5. Câu 5

    Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam của Việt Nam (1978)?

    • A.

      Chống lại thế lực hùng mạnh hàng đầu châu lục.

    • B.

      Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại kẻ thù.

    • C.

      Cuộc đấu tranh mang tính chất tự vệ, chính nghĩa.

    • D.
      Nhân dân Việt Nam đã kiên cường đánh bại kẻ thù.
  6. Câu 6

    Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương gì trước tham vọng bành trướng của Trung Quốc ở Biển Đông?

    • A.

      Hoà hoãn với các nước trong khu vực để tập trung đối phó với Trung Quốc.

    • B.

      Luôn đặt lợi ích kinh tế của ngư dân vùng ven biển là mục tiêu quan trọng nhất.

    • C.

      Nhân nhượng cho Trung Quốc một số quyền lợi để giữ vững chủ quyền biển, đảo.

    • D.
      Kiên quyết và kiên trì đấu tranh bằng nhiều biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
  7. Câu 7

    Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam (1975-1979) không có ý nghĩa nào?

    • A.

      Thể hiện tinh thần quốc tế cao cả của nhân dân Việt Nam.

    • B.

      Khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.

    • C.

      Tạo môi trường hòa bình cho công cuộc xây dựng CNXH.

    • D.
      Đưa tới thắng lợi trong việc khôi phục và phát triển kinh tế.
  8. Câu 8

    Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam năm 1979 có ý nghĩa như thế nào?

    • A.

      Tăng cường khối đoàn kết của nhân dân Việt Nam với Trung Quốc.

    • B.

      Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lãnh thổ ở vùng biên giới phía Nam.

    • C.

      Góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực và thế giới.

    • D.
      Chấm dứt tham vọng bành trướng xuống Đông Nam Á của Trung Quốc.
  9. Câu 9

    Trước cuộc tấn công của lực lượng Pôn Pốt, Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ trương chủ yếu nào?

    • A.

      Đàm phán, thương lượng để giải quyết hoà bình.

    • B.

      Đóng cửa biên giới, không liên lạc với Campuchia.

    • C.

      Kiên quyết đấu tranh chống lại hành động xâm lược.

    • D.
      Tố cáo tội ác của lực lượng Pôn Pốt lên Toà án quốc tế.
  10. Câu 10

    Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của Tập đoàn Pôn Pốt ở  Campuchia?

    • A.

      Thiếu sự giúp đỡ đắc lực và kịp thời của Trung Quốc.

    • B.

      Sự đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam - Campuchia.

    • C.

      Sự lên án của Liên hợp quốc và lực lượng hoà bình quốc tế.

    • D.
      Những biện pháp mạnh của lực lượng giữ gìn hoà bình thế giới.
  11. Câu 11

    Nhận xét nào đúng về hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

    • A.

      Ngăn chặn việc đi lại của tàu thuyền các nước qua vùng biển của Việt Nam.

    • B.

      Việt Nam đã triển khai các hoạt động đồng bộ và liên tục trên nhiều lĩnh vực.

    • C.

      Giữ vững được kết quả thực thi chủ quyền biển đảo của triều đình Nguyễn.

    • D.
      Phối hợp trực tiếp với lực lượng hòa bình quốc tế để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  12. Câu 12

    Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

    • A.

      Đẩy mạnh việc khai thác muối ở quần đảo Trường Sa.

    • B.

      Đặt giàn khoan khai thác dầu khí ở quần đảo Hoàng Sa.

    • C.

      Thực hiện các dự án phát triển nghề thủy sản trên đảo.

    • D.
      Hợp tác với các nước ASEAN để phát triển du lịch biển.
  13. Câu 13

    Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 của quân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?

    • A.

      Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa có những mâu thuẫn, bất đồng.

    • B.

      Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra mạnh mẽ.

    • C.

      Việt Nam đã bảo vệ thành công chủ quyền ở biên giới phía Nam.

    • D.
      Trung Quốc đã bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Xem trước