DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Kính thiên văn có đáp án (Thông hiểu)

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:15
Thời gian làm: 00:25:00

Tổng câu hỏi: 15

Thời gian làm: 00:25:00

T
Câu 1 (0.66đ)

Một người cận thị có cực viễn cách mắt 50cm, quan sát một thiên thể bằng kính thiên văn \(\left({f}_{1}=100cm;{f}_{2}=5cm\right)\) không điều tiết. Biết mắt đặt sát thị kính, khoảng cách giữa hai kính lúc này bằng bao nhiêu?

  • A.

    100cm

  • B.

    150cm

  • C.

    104,55cm

  • D.

    155cm

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 8 (0.66đ)

Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự \({f}_{1}=120cm\) và thị kính có tiêu cự \({f}_{2}=5cm\). Khoảng cách giữa hai kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là:

  • A.

    125cm

  • B.

    124cm

  • C.

    120cm

  • D.

    115cm

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.66đ)

Một kính thiên văn khúc xạ được điều chỉnh cho một nguời có mắt bình thường nhìn được rõ nét của một vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đó, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62cm và số bội giác của kính là 30. Xác định tiêu cự của vật kính và thị kính.

  • A.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=60cm\ {f}_{2}=5cm\end{array}\right.\)

  • B.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=30cm\ {f}_{2}=1cm\end{array}\right.\)

  • C.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=60cm\ {f}_{2}=2cm\end{array}\right.\)

  • D.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=90cm\ {f}_{2}=4cm\end{array}\right.\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.66đ)

Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ. Một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90cm. Số bội giác của kính là 17. Tiêu cự của vật kính và thị kính có giá trị là bao nhiêu? Coi mắt đặt sát kính.

  • A.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=85cm\ {f}_{2}=5cm\end{array}\right.\)

  • B.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=100cm\ {f}_{2}=5cm\end{array}\right.\)

  • C.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=17cm\ {f}_{2}=2cm\end{array}\right.\)

  • D.

     \(\left\{\begin{array}{c}{f}_{1}=90cm\ {f}_{2}=17cm\end{array}\right.\)

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.66đ)

Vật kính của một kính thiên văn có tiêu cự 90cm, thị kính có tiêu cự 2,5cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm, điểm cực viễn ở vô cực, đặt mắt sát thị kính để quan sát một chòm sao. Tính khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở cực cận?

  • A.

     \(112,5cm\)

  • B.

     \(92,5cm\)

  • C.

     \(90cm\)

  • D.

     \(92,2cm\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.66đ)

Một người mắt bình thường điều chỉnh kính thiên văn để quan sát ảnh của một ngôi sao ở xa mà không cần điều tiết. Tiêu cự của vật kính và thị kính của kính thiên văn lần lượt là 1m và 5cm. Độ bội giác của ảnh quan sát qua kính là:

  • A.

    20 

  • B.

    10 

  • C.

    40 

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.66đ)

Một kính thiên văn có số bội giác vô cực là 100. Khoảng cách hai kính là 505cm. Tiêu cự vật kính và thị kính tương ứng là:

  • A.

     \(100cm;\text{ }1cm\)

  • B.

     \(500cm;\text{ }5cm\)

  • C.

     \(200cm;\text{ }2cm\)

  • D.

     \(50cm;\text{ }0,5cm\)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.76đ)

Một kính thiên văn mà vật kính có tiêu cự \({f}_{1}=2m\). Người quan sát mắt không có tật. Số bội giác của kính khi người đó ngắm chừng ở vô cực là 50. Thị kính có tiêu cự bằng:

  • A.

    4cm

  • B.

    2cm

  • C.

    10cm

  • D.

    5cm

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.66đ)

Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự \({f}_{1}=10m\), thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:

  • A.

    200

  • B.

    20

  • C.

    2

  • D.

    201

Chưa có lời giải