DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Hóa Bài 2: Một số oxit quan trọng (có đáp án)

Trắc nghiệm hóa lớp 9

Tổng câu hỏi:21
Thời gian làm: 00:31:00

Tổng câu hỏi: 21

Thời gian làm: 00:31:00

N
Câu 1 (0.47đ)

Khi cho CaO vào nước thu được

  • A.

    dung dịch CaO

  • B.

    dung dịch \(Ca{\left(OH\right)}_{2}\)

  • C.

    chất không tan \(Ca{\left(OH\right)}_{2}\)

  • D.

    cả B và C

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.47đ)

Để nhận biết hai chất rắn màu trắng CaO và \({P}_{2}{O}_{5}\) ta dùng:

  • A.

    nước và quỳ tím

  • B.

    dung dịch NaCl

  • C.

    dung dịch KOH

  • D.

    quỳ tím khô

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.47đ)

Hòa tan 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 98 gam dung dịch \({H}_{2}S{O}_{4}\) 20%  thì vừa đủ . Oxit đó là:

  • A.

      CuO 

  • B.

    CaO

  • C.

    MgO

  • D.

    FeO     

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.47đ)

Lưu huỳnh trioxit \(\left(S{O}_{3}\right)\) tác dụng được với

  • A.

    Nước, sản phẩm là bazơ

  • B.

    Axit, sản phẩm là bazơ

  • C.

    Nước, sản phẩm là axit

  • D.

    Bazơ, sản phẩm là axit

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.47đ)

Dẫn hỗn hợp khí gồm \(C{O}_{2}, CO, S{O}_{2}\) lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là:

  • A.

    CO 

  • B.

    C\({O}_{2}\)

  • C.

    S\({O}_{2}\)

  • D.

    \(C{O}_{2} và S{O}_{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.47đ)

Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là:

  • A.

    CuO 

  • B.

    CaO 

  • C.

    MgO

  • D.

    FeO

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.47đ)

Canxi oxit có thể tác dụng được với những chất nào sau đây?

  • A.

    \({H}_{2}O\), \(C{O}_{2}\), HCl, \({H}_{2}S{O}_{4}\)

  • B.

    \(C{O}_{2}\), HCl, NaOH, \({H}_{2}O\)

  • C.

    Mg, \({H}_{2}O\), NaCl, NaOH

  • D.

    \(C{O}_{2}\), HCl, NaCl, \({H}_{2}O\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.6đ)

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CaO, Al2O3. Hòa tan 20,3 gam hỗn hợp oxit trên cần dùng V lít dung dịch HCl 0,4M. Giá trị của V là

  • A.

  • B.

    2,5 

  • C.

    2,25 

  • D.

    1,25

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.47đ)

Hòa tan 0,56 gam CaO vào 800 ml nước thu được dung dịch nước vôi trong có nồng độ mol là

  • A.

    0,15M

  • B.

    0,0125M

  • C.

    0,015M

  • D.

    0,0025M

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.47đ)

Các oxit tác dụng được với nước là

  • A.

    \(Pb{O}_{2}, {K}_{2}O, S{O}_{3}\)

  • B.

    BaO, \({K}_{2}O, S{O}_{2}\)

  • C.

    \(A{l}_{2}{O}_{3}, NO, S{O}_{2}\)

  • D.

    CaO, FeO, N\({O}_{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.47đ)

Để nhận biết hai khí \(S{O}_{2}\) và \({O}_{2}\) ta dùng

  • A.

    quỳ tím ẩm

  • B.

    dung dịch \(Ca{\left(OH\right)}_{2}\)

  • C.

    dung dịch \(Ba{\left(OH\right)}_{2}\)

  • D.

    cả A, B, C đều đúng

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.47đ)

Cho 9,3 gam Na2O tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl aM sau phản ứng thu được muối m gam muối natri clorua. Giá trị của a và m là:

  • A.

    a = 1,5 M và m = 8,775g  

  • B.

      a = 1,5 M và m = 17,55g

  • C.

    a =  2 M và m = 8,775g

  • D.

    a = 2 M và m = 8,775g

Chưa có lời giải