DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 28
ab testing

Trắc nghiệm Địa Lí dân cư có đáp án (mức độ vận dụng và vận dụng cao)

Trắc nghiệm địa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 01-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:38:00

U

Biên soạn tệp:

Võ Thị Uyên

Tổng câu hỏi:

28

Ngày tạo:

21-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Năm 2014, nước ta có dân số là 90,7 triệu người ,diện tích tự nhiên phần đất liền là 331212 km2, vậy mật độ dân số nước ta là

    • A.

      237,8 người/km2

    • B.

      373,8 người/km2

    • C.

      283,8 người/km2

    • D.

      273,8 người/km2

  2. Câu 2

    Năng suất lao động ở nước ta hiện thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân là do

    • A.

      trình độ khoa học kỹ thuật và chất lượng lao động thấp.

    • B.

      trình độ đô thị hóa thấp.

    • C.

      phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.

    • D.

      phân bố lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.

  3. Câu 3

    Nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo tuổi hiện tại của nước ta?

    • A.

      Là thời kì lực lượng lao động của nước ta đạt mức tối ưu về số lượng cũng như chất lượng.

    • B.

      Là thời kì tạo ra cơ hội vàng để nước ta phát triển kinh tế với một tiềm lực lao động dồi dào nhất.

    • C.

      Là thời kì dân số có lực lượng trong độ tuổi lao động lớn nhất và tỉ lệ người phụ thuộc thấp nhất.

    • D.

      Là thời kì chuyển tiếp của dân số từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già.

  4. Câu 4

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1995 - 2007?

    • A.

      Giảm tỉ trọng lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ và công nghiệp - xây dựng.

    • B.

      Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đều giảm.

    • C.

      Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đều tăng.

    • D.

      Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành nông, lâm, thủy sản luôn chiếm cao nhất.

  5. Câu 5

    Hậu quả nghiêm trọng của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là

    • A.

      tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.

    • B.

      các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.

    • C.

      làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.

    • D.

      gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng nước ta.

  6. Câu 6

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với tháp dân số của nước ta năm 1999 và 2007?

    • A.

      Cơ cấu dân số của tháp dân số 2007 là dân số đang chuyển dần sang già.

    • B.

      Số người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999.

    • C.

      Số người dưới tuổi lao động năm 1999 nhiều hơn năm 2007.

    • D.

      Cơ cấu dân số của tháp dân số năm 1999 là dân số trẻ.

  7. Câu 7

    Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự thay đổi do

    • A.

      phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần kinh tế,cơ chế thị trường.

    • B.

      quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa.

    • C.

      quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu,xu hướng chuyển dịch lao động của thế giới.

    • D.

      tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

  8. Câu 8

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết năm 2007 tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của nước ta lần lượt là

    • A.

      24,7% và 75,3%.

    • B.

      73,6% và 26,4%.

    • C.

      26,7% và 73,3%

    • D.

      27,4% và 72,6%.

  9. Câu 9

    Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là

    • A.

      xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

    • B.

      phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

    • C.

      hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

    • D.

      đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.

  10. Câu 10

    Lực lượng lao động nước ta năm 2015 là 53,98 triệu người phân theo các khu vực kinh tế lần lượt là khu vực 1: 23, 26 triệu người; khu vực 2: 12,02 triệu người; khu vực 3: 18,70 triệu người. Tỉ lệ lao động phân theo khu vực lần lượt là

    • A.

      44,1%; 23%; 33,9%.

    • B.

      43,0%; 22,5%; 33,9%.

    • C.

      43,1%; 22,3%; 34,6%.

    • D.

      44,1%; 24,3%; 33,9%.

  11. Câu 11

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới mật độ dân số của vùng đồng bằng sông Hồng cao gấp 3 lần so với vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là

    • A.

      Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn.

    • B.

      Đồng bằng sông Hồng là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động từ các vùng khác đến.

    • C.

      Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lâu đời hơn.

    • D.

      Đồng bằng sông Hồng có nhiều làng nghề thủ công truyền thống.

  12. Câu 12

    Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình đô thị hóa ở nước ta?

    • A.

      Tỉ lệ dân thành thị ở đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ.

    • B.

      Đông Nam Bộ là nơi có số lượng đô thị nhiều nhất.

    • C.

      Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa thấp so với trung bình cả nước.

    • D.

      Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị đông nhất nước ta.

  13. Câu 13

    Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ

    • A.

      có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.

    • B.

      khó bố trí, xắp xếp và giải quyết việc làm.

    • C.

      có điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ.

    • D.

      giải quyết được nhu cầu việc làm ở các đô thị lớn.

  14. Câu 14

    Dân số năm 2015 là 91,7 triệu người. Tỉ suất gia tăng tự nhiên là 1,07% so với năm 2014. Vậy dân số tăng thêm số với năm 2014 là

    • A.

      1,05 triệu người.

    • B.

      0,95 triệu người.

    • C.

      1,0 triệu người.

    • D.

      0,97 triệu người.

Xem trước