DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Đại cương về kim loại nâng cao (P2)

Trắc nghiệm hóa lớp 12

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

T
Câu 1 (0.4đ)

Cho hỗn hợp (Y) gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch (C) chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch (D) và 8,12 gam chất rắn (E) gồm ba kim loại. Cho (E) tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 0,672 lít H2 (đktc). Tính nồng độ mol/l AgNO3, Cu(NO3)2 trước khi phản ứng.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.4đ)

Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là:

  • A.

      0, 15g và 0,112 lít

  • B.

     0, 32g và 0, 056 lít

  • C.

     0, 32g và 0, 168 lít

  • D.

     1, 28g và 0, 224 lít

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.4đ)

Điện phân dung dịch NaCl cho đến khi hết muối với dòng điện 1,61A thấy hết 60 phút. Tính khối lượng khí thoát ra, biết rằng điện cực trơ, màng ngăn xốp.

  • A.

     2,13 gam.

  • B.

     0,06 gam.

  • C.

     2,19 gam.

  • D.

     2,22 gam.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.4đ)

Có 400ml dung dịch chứa HCl và KCl đem điện phân trong bình điện phân có vách ngăn với cường độ dòng điện 9,65A trong 20 phút thì dung dịch chứa một chất tan có pH=13 (coi thể tích dung dịch không đổi). Nồng độ mol/lit của HCl và KCl trong dung dịch ban đầu lần lượt bằng:

  • A.

     0,2M và 0,2M

  • B.

     0,1M và 0,2M

  • C.

     0,2M và 0,1M

  • D.

     0,1M và 0,1M

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.4đ)

Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. Trị số của m là:

  • A.

     14,5 gam

  • B.

     16,4 gam

  • C.

     15,1 gam

  • D.

     12,8 gam

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.4đ)

Điện phân hoàn toàn 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2 và AgNO3 với I = 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ, người ta nhận thấy khối lượng cực âm tăng thêm 3,44 g. Nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch ban đầu lần lượt là:

  • A.

     0,1M và 0,2M

  • B.

     0,1M và 0,1M

  • C.

     0,1M và 0,15M

  • D.

     0,15M và 0,2M

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.4đ)

Cho 2 thanh kim loại M có hóa trị II và có khối lượng bằng nhau.Nhúng thanh 1 vào dd Cu(NO3)2 và thanh 2 vào dd Pb(NO3)2. Sau 1 thời gian khối lượng thanh 1 giảm 0,2% và thanh 2 tăng 28,4 % so với thanh kim loại đầu. Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong 2 dd giảm như nhau. Kim loại M là:

  • A.

     Zn

  • B.

     Fe

  • C.

     Mg

  • D.

     Cd

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.4đ)

Điện phân dung dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây. Khối lượng kim loại sinh ra trên catot và thể tích khí sinh ra ở anot (ở đktc) lần lượt bằng:

  • A.

     4,512 g và 3,1584 lít

  • B.

     4,512 g và 1,5792 lít

  • C.

     2,256 g và 3,1584 lít

  • D.

     2,256 g và 1,5792 lít

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.4đ)

Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là

  • A.

     3

  • B.

     4

  • C.

     2

  • D.

     5

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.4đ)

Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

  • A.

     59,4.

  • B.

     64,8.

  • C.

     32,4.

  • D.

     54,0.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.4đ)

Cho m gam Mg vào 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và Fe(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng thu được 9,2 gam chất rắn và dung dịch B. Giá trị của m là

  • A.

     3,36 gam.

  • B.

    2,88 gam.

  • C.

     3,6 gam.

  • D.

     4,8 gam.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.4đ)

Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) . Ta có đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng:

Tỉ lệ a:b là:

  • A.

    1:12

  • B.

     1:8

  • C.

     1:6

  • D.

     1:10

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.4đ)

Điện phân 100ml dung dịch A chứa Cu2+, Na+; H+; SO42-có pH = 1, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, rút điện cực ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng dung dịch giảm 0,64 gam và dung dịch có màu xanh nhạt, thể tích dung dịch không đổi. Tính nồng độ H+ có trong dung dịch sau khi điện phân.

  • A.

     0,2 M

  • B.

     0,1 M.

  • C.

     0,16 M.

  • D.

     0,26 M.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.4đ)

Hoà tan p gam hỗn hợp X gồm CuSO4 và FeSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Cho m gam bột Zn dư tác dụng với dung dịch Y sau phản ứng thu được m-0,216 gam chất rắn. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với BaCl2 dư thu được 27,96 gam kết tủa. p có giá trị là

  • A.

     20,704 gam.

  • B.

     20,624 gam.

  • C.

     25,984 gam.

  • D.

     19,104 gam.

Chưa có lời giải