DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Trắc nghiệm Chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 3: Phản ứng tráng gương của Anđehit có đáp án

Trắc nghiệm hóa lớp 11

Tổng câu hỏi:8
Thời gian làm: 00:18:00

Tổng câu hỏi: 8

Thời gian làm: 00:18:00

T
Câu 1 (1.25đ)

Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo phù hợp với X là:

  • A.
     HCHO
  • B.
     CH3CHO
  • C.
     (CHO)2
  • D.
     cả A và C đều đúng

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 4 (1.25đ)

Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của A

  • A.
     CH3CHO. 
  • B.
     CH2=CHCHO.
  • C.
     OHCCHO.   
  • D.
     HCHO.

Chưa có lời giải

Câu 5 (1.25đ)

Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là

  • A.
     9,5.
  • B.
     10,9.
  • C.
     14,3. 
  • D.
     10,2.

Chưa có lời giải

Câu 6 (1.25đ)

Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :

  • A.
     HCHO. 
  • B.
     OHC–CHO.
  • C.
     CH3–CHO.   
  • D.
     CH3–CH(OH)–CHO.

Chưa có lời giải

Câu 7 (1.25đ)

Cho 0,15 mol một anđehit Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit trên là:

  • A.
     C2H4(CHO)2
  • B.
     (CHO)2
  • C.
     C2H2(CHO)2
  • D.
     HCHO

Chưa có lời giải

Câu 8 (1.25đ)

Cho 1,74 gam anđehit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra m gam bạc kết tủa. Giá trị của m là :

  • A.
     6,48 g   
  • B.
     12,96 g   
  • C.
     19,62 g 
  • D.
     19,44g

Chưa có lời giải