DayThemLogo
Câu
1
trên 98
ab testing

Trắc nghiệm Chuyên đề Địa lí 12 Chủ đề 5: Địa lý dân cư

Trắc nghiệm địa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:48:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Diệu Hằng

Tổng câu hỏi:

98

Ngày tạo:

19-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Hiện nay, mỗi năm dân số nước ta

    • A.
      khá ổn định.
    • B.
      giảm khá nhanh.
    • C.
      tăng với tốc độ chậm.
    • D.
      tăng trung bình khoảng hơn 1 triệu người.
  2. Câu 2

    Nguyên nhân chính làm cho tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp là

    • A.
      môi trường nông thôn tốt hơn môi trường đô thị.
    • B.
      thành thị nước ta thiếu việc làm, cuộc sống khó khăn.
    • C.
      nước ta không có nhiều các đô thị lớn, các đô thị lại nằm phân tán.
    • D.
      kinh tế nước ta chưa phát triển cao, nông nghiệp còn có ý nghĩa lớn.
  3. Câu 3

    Sự tăng nhanh của nguồn lao động sẽ:

    • A.
      tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn lao động.
    • B.
      tạo điều kiện để phân bố lại lao động.
    • C.
      đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất khẩu lao động.
    • D.
      gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.
  4. Câu 4

    Nội dung nào sau đây không đúng với số dân nông thôn và số dân thành thị nước ta?

    • A.
      dân số thành thị nhiều hơn dân số nông thôn.
    • B.
      dân số thành thị tảng nhanh hơn dân số nông thôn.
    • C.
      dân số nông thôn nhiều hơn dân số thành thị.
    • D.
      cả dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng.
  5. Câu 5

    So với các nước trong khu vực, tỉ lệ dân thành thị của nước ta ở mức

    • A.
      rất thấp.
    • B.
      trung bình.
    • C.
      thấp.
    • D.
      cao.
  6. Câu 6

    Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm chủ yếu của nguồn lao động nước ta?

    • A.
      Tính kỉ luật của người lao động rất cao
    • B.
      Chất lượng ngày càng được nâng lên.
    • C.
      Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
    • D.
      Lực lượng lao động trình độ cao còn ít.
  7. Câu 7

    Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm

    • A.
      diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.
    • B.
      các đô thị thay đổi chậm, nhiều đô thị mở rộng.
    • C.
      diễn ra nhanh, các đô thị thay đổi nhiều.
    • D.
      diễn ra nhanh, các đô thị lớn xuất hiện nhiều.
  8. Câu 8

    Trình độ đô thị hoá còn thấp ở nước ta được thể hiện rõ nhất ở

    • A.
      cả nước chỉ có hai đô thị đặc biệt.
    • B.
      quá trình đô thị hoá và trình độ đô thị hoá không đều giữa các vùng.
    • C.
      không có thành phố nào ở nước ta có trên 10 triệu dân.
    • D.
      dân thành thị cho đến nay (năm 2019) mới đạt khoảng 34,4% dân số cả nước, thấp hơn mức trung bình của thế giới 20%.
  9. Câu 9

    Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta trong thời gian qua có đặc điểm

    • A.
      chuyển biến theo hướng nền kinh tế thị trường.
    • B.
      chuyển biến theo hướng tích cực, nhưng còn chậm.
    • C.
      chuyển biến nhanh theo hướng tích cực.
    • D.
      ổn định theo ngành và thành phần kinh tế.
  10. Câu 10

    Hướng thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn nước ta là tỉ trọng lao động ở

    • A.
      thành thị và nông thôn đều tăng.
    • B.
      nông thôn tăng, ở thành thị giảm.
    • C.
      nông thôn giảm, ở thành thị tăng.
    • D.
      thành thị và nông thôn đều giảm.
  11. Câu 11

    Các đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là

    • A.
      Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
    • B.
      Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đà Lạt, Cần Thơ.
    • C.
      Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Cần Thơ.
    • D.
      Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
  12. Câu 12

    Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, sự thay đổi cơ cấu lao động trong khu vực kinh tế diễn ra theo hướng

    • A.
      giảm tỉ trọng lao động khu vực nông, lâm, thủy sản.
    • B.
      giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
    • C.
      tăng tỉ trọng lao động khu vực nông, lâm, thủy sản.
    • D.
      giảm tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ.
  13. Câu 13

    Thời kì diễn ra sự bùng nổ dân số ở nước ta là

    • A.
      từ năm 1976 đến năm 1986.
    • B.
      đầu thế kỉ XX.
    • C.
      nửa cuối thế kỉ XX.
    • D.
      đầu thế kỉ XXI.
  14. Câu 14

    Nước ta có cơ cấu dân số trẻ cho nên

    • A.
      thành phần chưa đến tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao nhất.
    • B.
      sự gia tăng lao động hảng năm lớn.
    • C.
      những người trong độ tuổi sinh đẻ không cao.
    • D.
      những người trên 60 tuổi chiếm tỉ lệ dân số thấp.
  15. Câu 15

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có dân số đông nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2007 là

    • A.
      Cần Thơ, Cà Mau, Long Xuyên.
    • B.
      Cần Thơ, Châu Đốc, Hà Tiên.
    • C.
      Cần Thơ, Rạch Giá, Sóc Trăng.
    • D.
      Cần Thơ, Long Xuyên, Rạch Giá.
  16. Câu 16

    Một trong những đặc điểm đô thị hoá ở nước ta là

    • A.
      Mới bắt đầu từ giữa thế kỉ XX.
    • B.
      Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.
    • C.
      Không có những đô thị lớn.
    • D.
      Trình độ đô thị hoá khá cao
  17. Câu 17

    Nội dung nào là đặc điểm sử dụng lao động của nước ta theo các ngành kinh tế từ năm 1995 đến nay?

    • A.
      Khu vực dịch vụ có tỉ trọng cao thứ hai và tỉ trọng tăng liên tục, ổn định.
    • B.
      Tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp cao nhất và đang ngày càng giảm.
    • C.
      Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
    • D.
      Khu vực công nghiệp - xây dựng có tỉ lệ thấp nhất vả tăng không ổn định.
  18. Câu 18

    Do dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi về

    • A.
      khai thác, sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
    • B.
      cải thiện chất lượng cuộc sống.
    • C.
      mở rộng thị trường tiêu thụ.
    • D.
      giải quyết được nhiều việc làm.
  19. Câu 19

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người (năm 2007) ở nước ta là

    • A.
      Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
    • B.
      Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
    • C.
      TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
    • D.
      Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh.
  20. Câu 20

    Sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây có đặc điểm tỉ trọng lao động

    • A.
      đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo đều tăng.
    • B.
      đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo đều giảm.
    • C.
      chưa qua đào tạo giảm, qua đào tạo tăng.
    • D.
      đã qua đào tạo giảm, chưa qua đào tạo tăng.
  21. Câu 21

    Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu là do tác động của

    • A.
      sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
    • B.
      sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp cần nhiều lao động.
    • C.
      chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
    • D.
      việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
  22. Câu 22

    Nội dung nào là hạn chế quan trọng của nguồn lao động nước ta?

    • A.
      Phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi.
    • B.
      Thiếu tác phong lao động công nghiệp.
    • C.
      Phân bố không đều trong các ngành kinh tế.
    • D.
      Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít.
  23. Câu 23

    Trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp biểu hiện rõ rệt ở

    • A.
      tình trạng di dân tự do từ nông thôn vào thành thị rất phổ biến.
    • B.
      nếp sống đô thị và nông thôn còn đan xen nhau, nhất là ở các đô thị nhỏ.
    • C.
      các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội, môi trường còn nhiều nổi cộm, chưa giải quyết được triệt để.
    • D.
      cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội còn kém so với yêu cầu.
  24. Câu 24

    Phân bố dân cư nước ta không có đặc trưng nào sau đây?

    • A.
      Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng.
    • B.
      Miền núi có mật độ dân cư cao hơn mức trung bình cả nước.
    • C.
      Trung du, miền núi nhiều tải nguyên nhưng dân cư ít.
    • D.
      Đồng bằng có tài nguyên hạn chế nhưng dân cư đông.
  25. Câu 25

    Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là

    • A.
      nguồn lao động bổ sung dồi dào, nhiều lao động có trình độ cao.
    • B.
      tỉ lệ phụ thuộc ít, khả năng cung ứng lao động nhanh.
    • C.
      nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
    • D.
      nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  26. Câu 26

    Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta cho thấy

    • A.
      nước ta đang thực hiện đường lối mở cửa hội nhập.
    • B.
      kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.
    • C.
      kinh tế nước ta còn trong tình trạng chậm phát triển.
    • D.
      kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
  27. Câu 27

    Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

    • A.
      chất lượng lao động cao.
    • B.
      có nhiều việc làm mới.
    • C.
      nguồn lao động dồi dào.
    • D.
      thu nhập người dân tăng.
  28. Câu 28

    Mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng cao hơn nhiều so với Đồng bằng sông Cửu Long, nguyên nhân chính là

    • A.
      có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn.
    • B.
      có nghề trồng lúa nước phát triển hơn.
    • C.
      có trình độ phát triển kinh tế cao hơn.
    • D.
      có lịch sử khai thác sớm hơn.
  29. Câu 29

    Vấn đề khó khăn do lao động tập trung đông tại các đô thị lớn ở nước ta là

    • A.
      khai thác tài nguyên thiên nhiên.
    • B.
      giải quyết việc làm.
    • C.
      bảo vệ môi trường.
    • D.
      đảm bảo phúc lợi xã hội.
  30. Câu 30

    Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn còn cao thể hiện

    • A.
      nông - lâm - ngư nghiệp là ngành quan trọng nhất của nước ta.
    • B.
      sự phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.
    • C.
      chất lượng lao động thấp.
    • D.
      chủ trương phát triển nông nghiệp sạch ở nước ta là đúng.
  31. Câu 31

    Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta vì:

    • A.
      tỉ lệ thất nghiệp vả thiếu việc làm ở nước ta còn rất lớn.
    • B.
      nước ta có nguồn lao động dồi dào nhưng nền kinh tế còn chậm phát triển.
    • C.
      nước ta có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động chưa cao.
    • D.
      từ năm 2007 nước ta bước vào giai đoạn “cơ cấu dân số vàng” với tỉ lệ lao động cao gấp 2 lần số phụ thuộc.
  32. Câu 32

    Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa gia tăng nhanh ở nước ta hiện nay là

    • A.
      quá trình công nghiệp hoá được đẩy mạnh.
    • B.
      hội nhập quốc tế và khu vực.
    • C.
      thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
    • D.
      nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
  33. Câu 33

    Nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu lao động của nước ta hiện nay là

    • A.
      đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
    • B.
      quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
    • C.
      tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • D.
      cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
  34. Câu 34

    Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

    • A.
      tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
    • B.
      giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
    • C.
      giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
    • D.
      tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
  35. Câu 35

    Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, sự thay đổi cơ cấu lao động trong khu vực kinh tế diễn ra theo hướng giảm tỉ trọng lao động khu vực

    • A.
      nông, lâm, thủy sản.
    • B.
      công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
    • C.
      nông nghiệp và dịch vụ.
    • D.
      dịch vụ.
  36. Câu 36

    Người lao động nước ta có thế mạnh là

    • A.
      sáng tạo, nhạy bén, có kinh nghiệm trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp.
    • B.
      cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
    • C.
      cần cù, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ.
    • D.
      sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại.
  37. Câu 37

    Khu vực có lao động chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng tăng nhanh và tăng liên tục ở nước ta trong thời gian vừa qua là

    • A.
      Nhà nước.
    • B.
      có vốn đầu tư nước ngoài.
    • C.
      nông - lâm - ngư nghiệp.
    • D.
      công nghiệp.
  38. Câu 38

    Trong giai đoạn 2000 - 2019, tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng lên

    • A.
      24,1%.
    • B.
      34,5%.
    • C.
      10,3%.
    • D.
      12,4%.
  39. Câu 39

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.
      Số dân thành thị trong những năm gần đây không tăng.
    • B.
      Dân thành thị của nước ta chiếm 30% dân số cả nước.
    • C.
      Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân tăng lên liên tục.
    • D.
      Hàng năm số dân thành thị tăng chậm hơn tổng số dân.
  40. Câu 40

    Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là

    • A.
      tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
    • B.
      chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
    • C.
      làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.
    • D.
      không đảm bảo sự phát triển bền vững.
  41. Câu 41

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ năm 2007 là

    • A.
      Vinh, Hà Tĩnh
    • B.
      Thanh Hóa, Vinh.
    • C.
      Vinh, Huế.
    • D.
      Huế, Quảng Trị.
  42. Câu 42

    Để giải quyết việc làm cần phải thực hiện tốt chính sách dân số vì

    • A.
      tạo điều kiện để đa dạng hoá các hoạt động kinh tế.
    • B.
      giảm được áp lực của sự gia tăng lao động hàng năm.
    • C.
      dễ dàng thực hiện việc nâng cao chất lượng nguồn lao động.
    • D.
      tạo điều kiện để phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
  43. Câu 43

    Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 16, sự phân bố các dân tộc nước ta không có đặc điểm nào?

    • A.
      dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
    • B.
      các dân tộc phân bố xen kẽ nhau.
    • C.
      dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước.
    • D.
      các dân tộc ít người chủ yếu phân bố ở trung du.
  44. Câu 44

    Nguồn lao động nước ta hiện nay không có đặc điểm

    • A.
      đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu và yếu về năng lực.
    • B.
      lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít.
    • C.
      lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
    • D.
      chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
  45. Câu 45

    Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống về mặt thu nhập là

    • A.
      giảm GDP bình quân đầu người.
    • B.
      ô nhiễm môi trường.
    • C.
      giảm tốc độ phát triển kinh tế.
    • D.
      cạn kiệt tài nguyên.
  46. Câu 46

    Dân tộc chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta là

    • A.
      Thái.
    • B.
      Mường.
    • C.
      Tày.
    • D.
      Kinh.
  47. Câu 47

    Tỉ lệ dân nông thôn năm 2019 của nước ta là

    • A.
      62,5%.
    • B.
      65,2%.
    • C.
      65,6%.
    • D.
      66,5%.
  48. Câu 48

    Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta, vì

    • A.
      phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp.
    • B.
      công nghiệp hóa nước ta đang được đẩy mạnh.
    • C.
      tỉ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
    • D.
      nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao.
  49. Câu 49

    So với năm 2000, dân số năm 2019 của nước ta tăng thêm

    • A.
      15,6 triệu người.
    • B.
      16,6 triệu người.
    • C.
      17,6 triệu người.
    • D.
      18,6 triệu người.
Xem trước