DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 94
ab testing

TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ ESTE...POLIME

Trắc nghiệm hóa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 05-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:44:00

P

Biên soạn tệp:

Võ Huyền Uyên Phương

Tổng câu hỏi:

94

Ngày tạo:

02-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este

    • B.

      Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este

    • C.

      Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este

    • D.

      Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc hiđrocacbon)

  2. Câu 2

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

    • B.

      Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

    • C.

      Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

    • D.

      Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

  3. Câu 3

    Chọn những câu đúng trong các câu sau :

    (1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.

    (2) Glucozơ được gọi là đường mía.

    (3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol.

    (4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim.

    (5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO.

    (6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử.

    (7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin.

    • A.

      (1), (2), (3), (6), (7).

    • B.

      (1), (2) , 5, 6, (7).

    • C.

      (1), (3), (5), (6), (7).

    • D.

      (1), (3), (4), (5), (6), (7).

  4. Câu 4

    Phát biểu nào sau đây sai ?

    • A.

      Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

    • B.

      Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

    • C.

      Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

    • D.

      Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

  5. Câu 5

    Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau :

    (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân.

    (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

    (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.

    Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      5

  6. Câu 6

    Mệnh đề không đúng là : 

    • A.

      CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

    • B.

      CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

    • C.

      CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

    • D.

      CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

  7. Câu 7

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

    (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

    Phát biểu đúng là

    • A.

      (2) và (4).

    • B.

      (3) và (4).

    • C.

      (1) và (2).

    • D.

      (1) và (3).

  8. Câu 8

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Trong phân tử tetrapeptit có 4 liên kết peptit

    • B.

      Các peptit đều có phản ứng màu biure

    • C.

      Các amino axit ở điều kiện thường đều là chất rắn dạng tinh thể

    • D.

        Liên kết giữa nhóm CO và nhóm NH giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit

  9. Câu 9

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    • A.

      Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

    • B.

      Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

    • C.

      Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ

    • D.

      Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ

  10. Câu 10

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì đều có công thức phân tử (C6H10O5)n.

    (2) Dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

    (4) Tinh bột do các gốc fructozơ tạo ra.

    (5) Tinh bột có cấu trúc xoắn, xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng.

    Số phát biểu đúng là: 

    • A.

      3

    • B.

      5

    • C.

      4

    • D.

      2

  11. Câu 11

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    • A.

      Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

    • B.

      Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

    • C.

      Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

    • D.

      Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

  12. Câu 12

    Có các phát biểu sau đây:

    (1) Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    (2) Glucozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

    (3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.

    (5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.

    (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      6

    • B.

      5

    • C.

      3

    • D.

      4

  13. Câu 13

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

    • B.

      Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit

    • C.

      Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa

    • D.

      Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều

  14. Câu 14

    Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai :

    • A.

      Thành phân phân tử protein luôn có nguyên tố N

    • B.

      Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

    • C.

      Protein là những polipeptit cao phân tử  có phân tử khối từ vài trục đến vài triệu

    • D.

      Protein có phản ứng màu biure

  15. Câu 15

    Trong các phát biểu sau:

    (1) Xenlulozơ tan được trong nước.

    (2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete.

    (3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng.

    (4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ.

    (5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco.

    (6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      5.

    • D.

      4.

  16. Câu 16

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom

    • B.

      Ancol etylic không tạo liên kết hiđro với nước

    • C.

      Este iso - amyl axetat có mùi dứa chín

    • D.

      Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

  17. Câu 17

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo thu được muối của axit béo và ancol.

    (2) Phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic với ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.

    (3) Ở nhiệt độ thường, chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng (như tristearin...) hoặc rắn (như triolein...).

    (4) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

    (5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức, có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      5

  18. Câu 18

    Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

    (1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

    (2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

    (3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

    (4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac.

    • A.

      (1), (2).

    • B.

      (2), (3), (4).

    • C.

      (1), (2), (3).

    • D.

      (1), (2), (4).

  19. Câu 19

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit không no, đơn chức (có 1 liên kết đôi C=C) có công thức phân tử chung là CnH2n-2O2 (n≥4) .

    (b) Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là C6H5CH2COOCH3.

    (c) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài và không phân nhánh.

    (d) Chất béo là các chất lỏng.

    (e) Chất béo chứa các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.

    (f) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      3

    • B.

      5

    • C.

      4

    • D.

      6

  20. Câu 20

    Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

    • A.

      Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp

    • B.

      Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp

    • C.

      Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất

    • D.

      Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất

  21. Câu 21

    Phát biểu đúng là :

    • A.

        Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

    • B.

      Tất cả các este khi phản ứng với dung dịch kiềm thì luôn thu được sản phẩm muối và ancol

    • C.

      Phản ứng thủy phân este của ancol trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

    • D.

      Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

  22. Câu 22

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Este CH3OOCCH=CH2 có tên là vinyl axetat

    • B.

      Các este đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ không cực

    • C.

      Chất béo là trieste của glixerol và axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

    • D.

      Xà phòng giảm tác dụng trong môi trường nước cứng do tạo chất kết tủa

  23. Câu 23

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.

    (b) Dung dịch glucozơ làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường.

    (c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.

    (d) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín.

    (e) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      5

    • D.

      2

  24. Câu 24

    Phát biểu không đúng là:

    • A.

      Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

    • B.

      Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

    • C.

      Thủy phân đến cùng các protein đều thu được các α-amino axit

    • D.

      Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

  25. Câu 25

    Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

    Hiện tượng xảy ra là :

    • A.

      Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất

    • B.

      Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng

    • C.

      Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng

    • D.

      Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng

  26. Câu 26

    Cho các phát biểu sau về chất béo:

    (a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.

    (b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

    (c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit.

    (d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      4.

    • D.

      3.

  27. Câu 27

    Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?

    • A.

      Sản xuất rượu etylic

    • B.

      Nhiên liệu cho động cơ đốt trong

    • C.

      Tráng gương, tráng ruột phích

    • D.

      Thuốc tăng lực trong y tế

  28. Câu 28

    Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

    (1) polisaccarit.

    (2)khối tinh thể không màu.

    (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ.

    (4)tham gia phản ứng tráng gương.

    (5) phản ứng với Cu(OH)2.

    Những tính chất nào đúng ?

    • A.

      (1), (2), (3), (5). 

    • B.

      (2), (3), (5).

    • C.

      (1), (2), (3), (4).

    • D.

      (3), (4), (5).

  29. Câu 29

    Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    • A.

      Saccarozơ có phản ứng tráng gương

    • B.

      Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

    • C.

      Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

    • D.

      Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

  30. Câu 30

    Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Protein có phản ứng màu biure

    • B.

      Tất cảcác protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

    • C.

      Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

    • D.

      Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ

  31. Câu 31

    Chọn phát biểu đúng:

    • A.

      Nhiệt độ nóng chảy của chất béo no thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất béo không no có cùng số nguyên tử cacbon

    • B.

      Axit oleic có công thức là cis–CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7-COOH

    • C.

      Dầu mỡ để lâu thường bị ôi, nguyên nhân là do liên kết đôi C = O của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit

    • D.

      Ở nhiệt độ thường triolein ở trạng thái lỏng, khi hiđro hóa triolein sẽ thu được tripanmitin ở trạng thái rắn

  32. Câu 32

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

    • B.

      Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit

    • C.

      Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

    • D.

      Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt

  33. Câu 33

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

    • B.

      Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, số liên kết peptit bằng (n-1)

    • C.

      Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit

    • D.

      Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α-amino axit

  34. Câu 34

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

    (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

    (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

    (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

    Phát biểu đúng là

    • A.

      (1) và (2).      

    • B.

      (3) và (4). 

    • C.

      (2) và (4).      

    • D.

      (1) và (3). 

  35. Câu 35

    Cho các nhận định sau:

    (1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

    (2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

    (3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại mono saccarit.

    (4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.

    (5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.

    (6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím.

    Số nhận định đúng là

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      5

  36. Câu 36

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)­2

    • B.

      Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit

    • C.

      Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc - amino axit

    • D.

      Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

  37. Câu 37

    Cho các nhận xét sau:

    (1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Ala và Gly.

    (2) Khác với axit axetic, amino axit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

    (3) Giống với axit axetic, amino axit có thể tác dụng với bazơ tạo ra muối và nước.

    (4) Axit axetic và axit α-aminoglutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

    (6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

    Có bao nhiêu nhận xét đúng?

    • A.

      3.  

    • B.

      6.   

    • C.

      4.

    • D.

      5.

  38. Câu 38

    Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit

    • B.

      Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

    • C.

      Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit

    • D.

      Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit

  39. Câu 39

    Phát biểu nào sau đây là sai?  

    • A.

      Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

    • B.

      Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

    • C.

      Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

    • D.

       Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

  40. Câu 40

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit

    • B.

      Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

    • C.

      Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

    • D.

      Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit

  41. Câu 41

    Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là

    • A.

      Xenlulozơ

    • B.

      Glucozơ

    • C.

      Saccarozơ

    • D.

      Tinh bột

  42. Câu 42

    Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (1) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (2) Có thể phân biệt ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ, fructozơ bằng nước brom.

    (3) Thuỷ phân hoàn toàn xenlulozơ và tinh bột trong môi trường axit đều thu được glucozơ.

    (4) Hiđro hoá saccarozơ (Ni, to) thu được sobitol.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      4

    • B.

      5

    • C.

      2

    • D.

      3

  43. Câu 43

    Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

    (1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.

    (2)Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

    (4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      3

  44. Câu 44

    Nhận định đúng về chất béo là

    • A.

      Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước

    • B.

      Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường

    • C.

      Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

    • D.

      Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no

  45. Câu 45

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    • A.

      Metyl axetat là đồng phân của axit axetic

    • B.

      Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

    • C.

      Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ

    • D.

      Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic

  46. Câu 46

    Phản ứng không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là

    • A.

      Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức –CHO

    • B.

      Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có 5 nhóm –OH

    • C.

      Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức –OH

    • D.

      Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh có 5 nhóm –OH trong phân tử

  47. Câu 47

    Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    • A.

      Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

    • B.

      Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β – amino axit

    • C.

      Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt

    • D.

      Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

Xem trước