DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Vật lí năm 2020 cực hay có lời giải (Đề số 11)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)

Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 20 dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là

  • A.

    20

  • B.

    10

  • C.

    100

  • D.

    1000

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Trong các hạt nhân \({}_{82}{}^{206}Pb\); \({}_{88}{}^{226}Ra\); \({}_{84}{}^{210}Po\); \({}_{92}{}^{238}U\) hạt nhân nào có nhiều nơtrôn nhất

  • A.

     \({}_{92}{}^{238}U\)

  • B.

     \({}_{88}{}^{226}Ra\)

  • C.

     \({}_{82}{}^{206}Pb\)

  • D.

     \({}_{84}{}^{210}Po\)

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Hạt nhân \({}_{88}{}^{226}Ra\) đứng yên phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân X, động năng \({K}_{\alpha}= 4,8\) MeV. Lấy khối lượng hạt nhân (tính bằng u) bằng số khối của chúng, năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên bằng

  • A.

    4,886 MeV

  • B.

    2,596 MeV

  • C.

    9,667 MeV

  • D.

    1,231 MeV

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, các khe \({S}_{1}, {S}_{2}\) được chiếu sáng bởi nguồn sáng trắng S có bước sóng nằm trong khoảng 0,38m 0,76m. Khoảng cách hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,6 m. Vùng giao nhau giữa quang phổ bậc 2 và quang phổ bậc 3 có bề rộng là

  • A.

    1,04 mm

  • B.

    0,608 mm

  • C.

    0,304 mm

  • D.

    6,08 mm

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình \({x}_{A}={x}_{B}=A\mathrm{cos}\omega t\). Vẽ trên bề mặt chất lỏng một elip nhận A và B là tiêu điểm. Hai điểm M và N nằm trên elip và nằm trên hai đường dao động cực đại liên tiếp. So sánh pha dao động tại M và N, ta có

  • A.

    M và N cùng pha

  • B.

    M và N lệch pha \(\frac{\mathrm{\pi}}{2}\)

  • C.

    M và N ngược pha

  • D.

    M và N lệch pha \(\frac{\mathrm{\pi}}{4}\)

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Đặt điện áp xoay chiều lên hai đầu mạch điện RLC không phân nhánh, biết dung kháng của mạch điện gấp hai lần cảm kháng. Khi điện áp tức thời trên R và trên C có giá trị tương ứng là 80V và 60 V thì điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện bằng

  • A.

    170 VB. 100 V

  • B.

    100 V

  • C.

    110 V

  • D.

    50 V

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Độ lệch pha của hai dao động là \(\frac{\mathrm{\pi}}{2}\). Tại thời điểm t dao động thứ nhất có li độ 5 cm và đang giảm, dao động thứ hai có li độ -12 cm. Biên độ dao động của chất điểm là

  • A.

    17 cm

  • B.

    13 cm

  • C.

    16 cm

  • D.

    12 cm

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Đặt điện áp \(u = 100\sqrt{2}\mathrm{cos}\left(100\pi t\right)\) V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm một điện trở thuần, một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(L = \frac{1}{\mathrm{\pi}} H\), và một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C từ giá trị \(\frac{50}{\mathrm{\pi}} \mu F\) đến \(\frac{80}{\mathrm{\pi}} \mu F\) thì công suất tiêu thụ của mạch

  • A.

    giảm đơn điệu

  • B.

    lúc đầu tăng sau đó giảm

  • C.

    không thay đổi

  • D.

    tăng đơn điệu

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Một tụ điện có điện dung 12 pF mắc vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 6 V. Sau khi tụ tích đầy điện, ngắt tụ ra khỏi nguồn và giảm điện dung của tụ xuống còn 6 pF thì hiệu điện thế trên tụ có giá trị

  • A.

    24 V

  • B.

    18 V

  • C.

    6 V

  • D.

    12 V

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Hai chất phóng xạ A và B có chu kì bán rã là 2 năm và 4 năm. Ban đầu số hạt nhân của hai chất này là \({N}_{01}=4{N}_{02}\). Thời gian để số hạt nhân còn lại của A và B bằng nhau là

  • A.

    8 năm

  • B.

    16 năm

  • C.

    4 năm

  • D.

    2 năm

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Hệ thống phát thanh gồm

  • A.

    ống nói, dao động cao tần, chọn sóng, khuyếch đại cao tần, ăngten phát

  • B.

    ống nói, dao động cao tần, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát

  • C.

    ống nói, dao động cao tần, biến điệu, khuyếch đại cao tần, ăngten phát

  • D.

    ống nói, chọn sóng, tách sóng, khuyếch đại âm tần, ăngten phát

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Hai chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Biết \({t}_{2}-{t}_{1}= 3,75 s\) và \({t}_{3}-{t}_{2}= 3,0 s\). Khi chất điểm thứ nhất có giá trị vận tốc \({v}_{1}= \frac{\mathrm{\pi}}{3} cm/s\) thì giá trị gia tốc chất điểm thứ hai gần trị nào sau đây nhất ?

  • A.

    −4,24 cm/s\({}^{2}\)

  • B.

    −8,47 cm/s\({}^{2}\)

  • C.

    8,47 cm/s\({}^{2}\)

  • D.

    4,24 cm/s\({}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Khi đi từ không khí vào môi trường trong suốt, bước sóng của môt ánh sáng đơn sắc thay đổi 0,18 µm và vận tốc của ánh sáng này thay đổi một lượng \(7,5.{10}^{7} m/s\). Tần số của ánh sáng đơn sắc đó là

  • A.

    4,167.\({10}^{15}\) Hz

  • B.

    5,556.\({10}^{15}\) Hz

  • C.

    5,556.\({10}^{14}\) Hz

  • D.

    4,167.\({10}^{14}\)Hz

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Một đoạn mạch gồm bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch ta thấy đèn sáng bình thường. Khi mắc nối tiếp mạch với một hộp X ta thấy đèn sáng quá mức bình thường, do đó hộp X có thể chứa

  • A.

    cuộn dây

  • B.

    điện trở thuần

  • C.

    tụ điện

  • D.

    cuộn dây thuần cảm

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là \(a = 1mm\), khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát \(D = 2m\). Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \({\lambda}_{1}=0,6\mu m\) và \({\lambda}_{2}=0,5\mu m\) vào hai khe thì thấy trên màn có những vị trí tại đó vân sáng của hai bức xạ trùng nhau, gọi là vân trùng. Trên khoảng rộng \(L = 28 mm\) miền có giao thoa ánh sáng đối xứng nhau qua vân sáng chính giữa có bao nhiêu vân trùng?

  • A.

    4

  • B.

    7

  • C.

    6

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Tia hồng ngoại được dùng để

  • A.

    chụp điện, chiếu điện trong y tế

  • B.

    chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh

  • C.

    tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại

  • D.

    tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Theo mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng ở quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử Hyđrô được tính bởi công thức \({E}_{n}=\frac{-13,6}{{n}^{2}}\) eV (n = 1, 2, 3…). Cho các hằng số \(h = 6,625.{10}^{-34}\) Js và \(c = 3.{10}^{8}\) m/s. Tần số lớn nhất của bức xạ sinh ra khi electron chuyển động từ quỹ đạo dừng bên ngoài vào quỹ đạo dừng bên trong là

  • A.

     \(2,05.{10}^{34} Hz\)

  • B.

     \(1,52.{10}^{34} Hz\)

  • C.

     \(2,46.{10}^{15} Hz\)

  • D.

     \(3,28.{10}^{15} Hz\)

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của electron trên các quỹ đạo là \({r}_{n}={n}^{2}{r}_{0}\), với \({r}_{0}= 0,53.{10}^{-10}\)m; n = 1, 2, 3, ... là các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ bằng

  • A.

     \(\frac{v}{9}\)

  • B.

     \(\frac{v}{3}\)

  • C.

     \(3v\)

  • D.

     \(\frac{v}{\sqrt{3}}\)

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Biểu thức điện áp xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch là \(u = 200\mathrm{cos}\left(\omega t - \frac{\mathrm{\pi}}{2}\right)\) V. Tại thời điểm \({t}_{1}\) điện áp tức thời là \(u = 100\sqrt{3} V\) và đang giảm, đến thời điểm \({t}_{2}\) sau thời điểm \({t}_{2}\) đúng 1/4 chu kỳ, điện áp u có giá trị là

  • A.

    \(– 100 V\)

  • B.

    \(-100\sqrt{2} V\)

  • C.

    \(100 V\)

  • D.

    \(100\sqrt{2} V\)

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Một con lắc đơn có chiều dài \({l}_{1}\) đang dao động với biên độ góc \({\alpha}_{1}\). Khi qua vị trí cân bằng thì dây bị vướng vào một cái đinh và tạo thành một con lắc mới có chiều dài \({l}_{2}\) dao động với biên độ góc \({\alpha}_{2}\). Mối quan hệ giữa \({\alpha}_{2}\) và \({\alpha}_{2}\) là

  • A.

     \({\alpha}_{2}={\alpha}_{1}\sqrt{{{l}_{1}}^{2}+{{l}_{2}}^{2}}\)

  • B.

     \({\alpha}_{2}={\alpha}_{1}\sqrt{\frac{{l}_{1}}{{l}_{2}}}\)

  • C.

     \({\alpha}_{2}={\alpha}_{1}\sqrt{{{l}_{1}}^{2}-{{l}_{2}}^{2}}\)

  • D.

     \({\alpha}_{2}={\alpha}_{1}\sqrt{\frac{2{l}_{2}}{{l}_{1}}}\)

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở \({R}_{1}=2\) và \({R}_{2}=8\), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là

  • A.

    r = 4

  • B.

    r = 6

  • C.

    r = 2

  • D.

    r = 3

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

  • A.

    so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam

  • B.

    so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

  • C.

    chỉ có tia vàng bị khúc xạ, còn tia lam bị phản xạ toàn phần

  • D.

    chùm sáng bị phản xạ toàn phầ

Chưa có lời giải