DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Hóa Học hay nhất có lời giải (Đề số 3)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

M
Câu 1 (0.25đ)

Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối DE (MD < ME) và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y

  • A.

    4,24

  • B.

    3,18

  • C.

    5,36

  • D.

    8,04

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?

  • A.

    1482600

  • B.

    1382600

  • C.

    1402666

  • D.

    1382716

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ 

  • A.

    màu vàng sang màu da cam

  • B.

    không màu sang màu da cam

  • C.

    không màu sang màu vàng

  • D.

    màu da cam sang màu vàng

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là 

  • A.

    đỏ

  • B.

    da cam

  • C.

    vàng

  • D.

    tím

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

TN1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z thu được n1 mol kết tủa.

TN2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z thu được n2 mol kết tủa.

TN3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z thu được n3 mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là

  • A.

    ZnCl2, FeCl2

  • B.

    Al(NO3)3, Fe(NO3)2

  • C.

    FeCl2, FeCl3

  • D.

    FeCl2, Al(NO3)3

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Phương trình S2- + 2H+ → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng 

  • A.

    2HCl + K2S → 2KCl + H2S

  • B.

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2

  • C.

    BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S

  • D.

    2HCl + CuS → CuCl2 + H2S

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức) và este Z được tạo ra từ XY (trong M, oxi chiếm 43,795% về khối lượng). Cho 10,96 gam M tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 10%, tạo ra 9,4 gam muối. Công thức của XY lần lượt là

  • A.

    CH2=CHCOOH và C2H5OH

  • B.

    CH2=CHCOOH và CH3OH

  • C.

    C2H5COOH và CH3OH

  • D.

    CH3COOH và C2H5OH

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Cho các chất mạch hở: X là axit không no, mạch phân nhánh, có hai liên kết π; YZ là hai axit no, đơn chức; T là ancol no ba chức; E là este của X, Y, Z với T. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm XE, thu được a gam CO2 và (a – 4,62) gam H2O. Mặt khác, m gam M phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH trong dung dịch. Cho 13,2 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối khan G. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,4 mol CO2 và 14,24 gam gồm (Na2CO3 và H2O). Phần trăm khối lượng của E trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.

    92,4

  • B.

    34,8.       

  • C.

    73,9.         

  • D.

    69,7.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Cho glixerol tác dụng với axit axetic thì có thể sinh ra tối đa bao nhiêu chất có chức este? 

  • A.

    2

  • B.

    6

  • C.

    5

  • D.

    4. 

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng "nước chảy, đá mòn"?

  • A.

    CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

  • B.

    Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.

  • C.

    CaO + CO2 → CaCO3

  • D.

    CaO + H2O → Ca(OH)2

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Tiến hành thí nghiệm của một vài vật liệu polime với dung dịch kiềm theo các bước sau đây:

Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm đựng lần lượt các chất PE, PVC, sợi len, xenlulozơ theo thứ tự 1, 2, 3, 4.

Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH 10%, đun sôi rồi để nguội.

Bước 3: Gạt lấy lớp nước ở mỗi ống nghiệm ta được tương ứng các ống nghiệm 1', 2', 3', 4'.

Bước 4: Thêm HNO3 và vài giọt AgNO3 vào ống 1', 2'. Thêm vài giọt CuSO4 vào ống 3', 4'.

Phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Ống 1' không có hiện tượng

  • B.

    Ống 2' xuất hiện kết tủa trắng

  • C.

    Ống 3' xuất hiện màu tím đặc trưng

  • D.

    Ống 4' xuất hiện màu xanh lam.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

  • A.

    196,35

  • B.

    111,27

  • C.

    160,71

  • D.

    180,15

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa R(NO3)2 0,45M (R là kim loại có hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 0,75M và NaOH 0,5M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là

  • A.

    0,75

  • B.

    1,00

  • C.

    0,50

  • D.

    2,00. 

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm màu và đặc biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước? 

  • A.

    Phèn chua có tính axit nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước

  • B.

    Phèn chua điện li tạo ra các ion K+, Al3+, SO42- nên các ion này hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm  trong nước

  • C.

    Khi hòa tan phèn chua vào H2O, do quá trình điện li và thủy phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước

  • D.

    Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, SO42- trung tính nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Cho dãy kim loại Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của kim loại từ trái sang phải trong dãy là

  • A.

    Zn, Fe, Cr

  • B.

    Fe, Zn, Cr

  • C.

    Zn, Cr, Fe

  • D.

    Cr, Fe, Zn

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam H2O. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là 

  • A.

    2,760

  • B.

    1,242.         

  • C.

    1,380.       

  • D.

    2,484.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong V ml dung dịch HNO3 2,5M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31 : 24. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ dưới đây:

Giá trị của m va V lần lượt là

  • A.

    6,36 va 378,2

  • B.

    7,5 và 250,0

  • C.

    6,36 và 250

  • D.

    7,5 và 387,2

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y

  • A.

    21

  • B.

    20.           

  • C.

    22.            

  • D.

    19

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Nhôm không tan trong dung dịch 

  • A.

    HCl

  • B.

    NaOH

  • C.

    NaHSO4

  • D.

    Na2SO4

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là 

  • A.

    Si

  • B.

    C.         

  • C.

    S.         

  • D.

    Fe

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Chất A mạch thẳng có công thức C6H8O4. Cho sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

A + 2NaOH \(\stackrel{{H}^{+},{t}^{\circ}}{\to}\)B + C + H2O

\(\stackrel{{H}_{2}S{O}_{4},{t}^{\circ}}{\to}\)D + H2O

C + 2HCl → E + 2NaCl

Phát biểu nào sau đây phù hợp với sơ đồ trên?

  • A.

    Chất E là HOOC-CH=CH-COOH

  • B.

    Chất B là CH3OH

  • C.

    Chất D là C3H6

  • D.

    Chất A là este 2 chức.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Gốc glucozơ và gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

  • A.

    nitơ

  • B.

    hiđro

  • C.

    cacbon

  • D.

    oxi. 

Chưa có lời giải