DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 28)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 28-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Đỗ Trần Hưng

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

27-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Thủy phân triglixerit X trong NaOH thu được hỗn hợp natri linoleat và natri panmitat theo tỷ lệ 2 : 1 về số mol. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Mối quan hệ giữa a, b, c là

    • A.

       b – c = 3a. 

    • B.

       b – c = 4a. 

    • C.

       b – c = 5a. 

    • D.

       b – c = 6a.

  2. Câu 2

    Cho các chất: phenylamoni clorua, phenol, đồng (II) axetat, glyxin, tơ nilon-6,6. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    • A.

       

    • B.

       

    • C.

       

    • D.

       3

  3. Câu 3

    A là một axit hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật, có nhiều trong các loại rau quả, đặc biệt là chanh, cam, bưởi. Trong công nghiệp thực phẩm, nó được sử dụng như một chất tạo hương, bổ sung vị chua cho thực phẩm và các loại đồ uống, đồng thời còn có tác dụng bảo quản. Về mặt sinh học, A là một tác nhân quan trọng trong chu trình Krebs và có mặt trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật. Biết A chỉ chứa các nguyên tố C, H, O và mạch hở, lấy cùng số mol của A cho phản ứng hết với Na2CO3 hay với Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/4 số mol H2. Chất A là

    • A.

       axit malic: HOOCCH(OH)CH2COOH.

    • B.

       axit xitric: HOOCCH2C(OH)(COOH)CH2COOH.

    • C.

       axit lauric: CH3(CH2)10COOH.

    • D.

      axit tactaric: HOOCCH(OH)CH(OH)COOH.

  4. Câu 4

    Trong các kim loại: Fe, Zn, Pb, Mn, Mg, Sr, Cr. Số lượng kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm là

    • A.

       

    • B.

       

    • C.

       

    • D.

       3

  5. Câu 5

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.

    (2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4.

    (3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.

    (4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.

    Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là

    • A.

       1. 

    • B.

       3. 

    • C.

       2. 

    • D.

       4.

  6. Câu 6

    Nung nóng hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(OH)2, Cu, Ag trong không khí rồi hòa tan các chất rắn thu được vào dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Các chất tan trong dung dịch Y là

    • A.

       FeCl3, FeCl2, CuCl2

    • B.

       FeCl2 và CuCl2.

    • C.

       FeCl3 và CuCl2.                                      

    • D.

       FeCl3, FeCl2, CuCl2, AgCl.

  7. Câu 7

    Điện phân nóng chảy Al2O3 khi đó tại anot thoát ra một hỗn hợp khí gồm 10% O2; 20% CO và 70% CO2. Tổng thể tích khí là 6,72 m3 (tại nhiệt độ 8190C và áp suất 2,0 atm). Khối lượng Al thu được tại catot là:

    • A.

      2,16 kg            

    • B.

      5,40 kg            

    • C.

      4,86 kg            

    • D.

      4,32 kg

  8. Câu 8

    Cho X là peptit được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, có chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 trong phân tử; Y và Z là 2 axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; T là este tạo bởi Y, Z và etilen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 11,76 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T (trong đó số mol của X bằng số mol của T) cần dùng 0,535 mol O2 thu được 6,48 gam nước. Mặt khác, đun nóng 11,76 gam hỗn hợp A trong 160 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần chất rắn đem nung với vôi tôi – xút thì thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối hơi so với He là 8,375. Số liên kết peptit có trong X là

    • A.

       3. 

    • B.

       4. 

    • C.

       5. 

    • D.

       6.

  9. Câu 9

    Cho sơ đồ chuyển hóa các hợp chất của crom như sau:

    Công thức của chất Y và chất N trong sơ đồ trên là

    • A.

       Cr(OH)2 và K2Cr2O7

    • B.

      Cr(OH)2 và K2CrO4

    • C.

       Cr(OH)3 và K2Cr2O7

    • D.

       NaCrO2 và K2CrO4

  10. Câu 10

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử tổng quát dạng CxHyO4 và thỏa mãn các dữ kiện sau:

    (1) A + NaOH → X + Y + Z                       (2) X + H2SO4 → E + Na2SO4

    (3) Y + H2SO4 → F + Na2SO4

    Đun nóng F với H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được axit C3H4O2, các chất E và Z đều có phản ứng tráng gương. Các hệ số của các chất trong sơ đồ trên không nhất thiết là hệ số tối giản khi phản ứng. Giá trị nhỏ nhất của MA (g/mol) là

    • A.

       160. 

    • B.

       188. 

    • C.

       112 

    • D.

       144.

  11. Câu 11

    Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là

    • A.

       (3), (4), (5) và (6) 

    • B.

       (1), (3), (4) và (6)

    • C.

       (2), (3), (4) và (5) 

    • D.

       (1), (2), (3) và (4)

  12. Câu 12

    Từ 81 gam tinh bột, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam etanol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam etanol bằng phương pháp lên men giấm với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của H là

    • A.

       80 

    • B.

       75 

    • C.

       45 

    • D.

       60

  13. Câu 13

    Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    • A.

       70,33. 

    • B.

       76,81. 

    • C.

       83,29. 

    • D.

       78,97

  14. Câu 14

    Nilon-6 là tên gọi của poliamit mà

    • A.

       trong phân tử có 6 nguyên tử cacbon.   

    • B.

       trong một mắt xích có 6 nguyên tử cacbon.

    • C.

       tổng số nguyên tử trong một mắt xích là 6.    

    • D.

      phân tử có 6 mắt xích liên kết với nhau. 

  15. Câu 15

    Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được V lít hỗn hợp khí Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít khí thoát ra (đktc). Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận thì khối lượng muối khan thu được là

    • A.

       7,87 gam. 

    • B.

       7,59 gam. 

    • C.

       6,75 gam. 

    • D.

       7,03 gam. 

  16. Câu 16

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

    (2) Thuỷ ngân tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường.

    (3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.

    (4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    Các phát biểu đúng là

    • A.

       (1), (2), (3). 

    • B.

       (1), (3), (4). 

    • C.

       (2), (3), (4). 

    • D.

       (1), (2), (4).

  17. Câu 17

    Có các thí nghiệm:

    (1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp (KHCO3 và CaCl2).

    (2) Đun nóng nước cứng toàn phần.

    (3) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.

    (4) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch KAl(SO4)2.12H2O.

    (5) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu.

    (6) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl2.

    (7) Cho CO2 dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH.

    (8) Cho AlCl3 đến dư vào dung dịch K[Al(OH)4]

    Số thí nghiệm thu được kết tủa là

    • A.

       

    • B.

       

    • C.

       

    • D.

       7.

  18. Câu 18

    Cho sơ đồ sau:

    \(X+{H}_{2}\stackrel{xt}{\to}ancol {X}_{1}\)\(X+{O}_{2}\stackrel{xt}{\to}\) axit hữu cơ X2.

    \({X}_{1}+{X}_{2}\stackrel{XT}{\to}{C}_{6}{H}_{10}{O}_{2}+{H}_{2}O\)

    Công thức cấu tạo của X là

    • A.

       CH3CH2CHO. 

    • B.

       CH2=CH-CHO. 

    • C.

       CH3-CHO. 

    • D.

       CH2=C(CH3)-CHO.

  19. Câu 19

    Chất nào dưới đây không tác dụng với dung dịch FeCl3?

    • A.

       AgNO3

    • B.

       Ag 

    • C.

       NaOH 

    • D.

       Fe

  20. Câu 20

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

       Phương pháp điều chế nước gia-ven là điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.

    • B.

       Phân bón phức hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau.

    • C.

       Axit HCl là chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

    • D.

      Không thể dập tắt các đám cháy Mg bằng cát khô.

Xem trước