DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 1)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:39
Thời gian làm: 00:49:00

Tổng câu hỏi: 39

Thời gian làm: 00:49:00

C
Câu 1 (0.25đ)

Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một êlectron hấp thụ phôtôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của êlectron quang điện đó bằng

  • A.

    2K + A

  • B.

    K + A

  • C.

    K − A

  • D.

    2K – A

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Nếu gia tốc trọng trường giảm đi 6 lần, độ dài sợi dây của con lắc đơn giảm đi 2 lần thì chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn tăng hay giảm bao nhiêu lần?

  • A.

    giảm 3 lần

  • B.

    giảm \(\sqrt{12}\)lần

  • C.

    tăng \(\sqrt{12}\) lần

  • D.

    tăng \(\sqrt{3}\) lần

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Trong một thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600 nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Khoảng vân quan sát đượctrên màn có giá trị bằng

  • A.

    1mm

  • B.

    2mm

  • C.

    1,2mm

  • D.

    1,5mm

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Hạt nhân \({}_{17}{}^{35}Cl\)

  • A.

    35 nuclôn

  • B.

    17 nơtron

  • C.

    35 nơtron

  • D.

    18 prôtôn

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách hai khe không đổi. Khi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D thì khoảng vân trên màn hình là 1mm. Khi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát lần lượt là (D − ΔD) và (D + ΔD) thì khoảng vân trên màn tương ứng là i và 2i. Khi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là (D + 3ΔD) thì khoảng vân trên màn là

  • A.

    2 mm.

  • B.

    2,5 mm.

  • C.

    3,5 mm.

  • D.

    3 mm.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Một máy phát điện xoay chiều một pha có 5 cặp cực tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số góc bằng 314 rad/s. Roto của máy này quay với tốc độ bằng

  • A.

    30 vòng/phút.

  • B.

    600 vòng/phút.

  • C.

    10 vòng/phút.

  • D.

    300 vòng/phút.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Một nguồn điện trở trong 0,5 Ω được mắc với điện trở 3 Ω. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 6V. Suất điện động của nguồn điện là

  • A.

    19,5V.

  • B.

    7V.

  • C.

    5V.

  • D.

    3V.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Sự phát sáng nào sau đây là hiện tượng quang − phát quang?

  • A.

    Sự phát sáng của đèn ống thông dụng.

  • B.

    Sự phát sáng của đèn dây tóc.

  • C.

    Sự phát sáng của đèn LED.

  • D.

    Sự phát sáng của con đom đóm.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Để khảo sát mức cường độ âm của một số chiếc kèn đồng giống nhau người ta tiến hành đặt một máy đo mức cường độ âm cách các chiếc kèn đồng một khoảng không đổi. Đồ thị biễu diễn mức cường độ âm mà máy đo được theo số chiếc kèn đồng được biễu diễn như hình vẽ. Môi trường đẳng hướng không hấp thụ âm. Xemâm phát ra từ các chiếc kèn đồng là nguồn âm điểm. Biết 2\({n}_{1}\) + \({n}_{2}\) = \({n}_{3}\). Giá trị L3 gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.

    16 dB

  • B.

    32 dB

  • C.

    36 dB        

  • D.

    34 dB

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Kim nam châm của la bàn đặt trên mặt đất chỉ hướng Bắc − Nam địa lí vì

  • A.

    lực điện của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.

  • B.

    lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.

  • C.

    từ trường của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.

  • D.

    vì một lí do khác chưa biết.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Một học sinh xác định độ tự cảm L bằng cách đặt điện áp u = \({U}_{0}\) cosωt (\({U}_{0}\) không đổi, ω = 300 rad/s) vào hai đầu một đoạn mạch gồm có cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp với biến trở R. Biết \({U}^{2} =2\)+ 2\({{U}_{0}^{2}}^{}\)\({L}^{2}\)\({w}^{2}\)\(\frac{1}{{R}^{2}}\)  ; trong đó, điện áp U giữa hai đầu R được đo bằng đồng hồ đo điện đa năng hiện số. Dựa vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ, học sinh này tính được giá trị của L là

  • A.

    5,44 H.

  • B.

    7,86 H.

  • C.

    9,76 H.

  • D.

    2,33 H.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 5 cos (8πt – 0,04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là

  • A.

    2,5 cm.

  • B.

    −5,0 cm.  

  • C.

    5,0 cm.

  • D.

    −2,5 cm.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Một chất điểm dao động điều hoà hàm cosin có gia tốc biểu diễn như hình vẽ sau. Phương trình dao động của vật là:

  • A.

    \(20\mathrm{cos}(\pi t+\frac{\pi}{2})\left(cm\right)\)

  • B.

    \(20\mathrm{cos}\left(\pi t\right)\left(cm\right)\)

  • C.

    \(10\mathrm{cos}(\pi t+\frac{\pi}{3})\left(cm\right)\)

  • D.

    \(20\mathrm{cos}(\pi t-\frac{\pi}{2})\left(cm\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Cho mạch dao động điện từ lý tưởng LC. Khi điện tích trên tụ lần lượt là 1mC, 2mC thì dòng điện qua cuộn dây lần lượt là 20mA, 10mA. Khi điện tích trên tụ là 1,5mC thì dòng điện qua cuộn dây là

  • A.

    12,7 mA

  • B.

    15,0 mA

  • C.

    14,4 mA

  • D.

    16,6 mA 

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Một người có mắt bình thường (không tật) nhìn được các vật ở rất xa mà không phải điều tiết. Khoảng cực cận của người này là \(O{C}_{c}\) = 25 cm. Độ tụ của người này khi điều tiết tăng tối đa bao nhiêu?

  • A.

    3dp.          

  • B.

    5dp.

  • C.

    2dp.

  • D.

    4dp.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân \({}_{7}{}^{14}N\)đang đứng yên gây ra phản ứng \(\alpha +{}_{7}{}^{14}N\to {}_{1}{}^{1}p+{}_{8}{}^{17}O\). Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: \({m}_{\alpha}\) = 4,0015u; \({m}_{p}\) = 1,0073u; \({m}_{N14}\) = 13,9992u; \({m}_{O17}\)=16,9947u. Biết 1u = 931,5 MeV/\({C}^{2}\). Động năng của hạt nhânlà

  • A.

    6,145 MeV.

  • B.

    1,345 MeV.

  • C.

    2,214 MeV.

  • D.

    2,075 MeV.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.5đ)

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó bóng đèn dây tóc \({Đ}_{1}\) có ghi số 12V−3W, bóng đèn dây tóc \({Đ}_{2}\) loại 6V−3W; \({R}_{b}\) là một biến trở. Để các đèn sáng bình thường thì điện trở \({R}_{b}\) có giá trị

  • A.

    8 Ω.

  • B.

    12 Ω.

  • C.

    24 Ω.

  • D.

    3 Ω.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100V vào hai đầu đoạn mạch gồm đỉện trở 100 Ω, cuộn dây cảm thuần có độ tự cảm 100 (Ω) và tụ điện có điện dung C thay đổi được . Điều chỉnh C để tổng điện áp (\({U}_{R}\) + \({U}_{L}\) + \({U}_{C}\)) đạt giá trị cực đại, hệ số công suất của đoạn mạch lúc này là

  • A.

    0,86.

  • B.

    0,70.

  • C.

    0,95.

  • D.

    0,31.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

  • B.

    Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.

  • C.

    Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.

  • D.

    Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có dung kháng bằng 40 Ω mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng 60 Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 120\(\sqrt{2}\) cos(ωt + φ) V. Công suất tiêu thụ cực đại của mạch bằng

  • A.

    50 W.

  • B.

    0 W.

  • C.

    120 W.

  • D.

    36 W.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là

  • A.

    tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn−ghen.

  • B.

    tia Rơn−ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

  • C.

    ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn−ghen.

  • D.

    tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn−ghen, tia tử ngoại.

Chưa có lời giải